Đào tạo in-house theo nhu cầu doanh nghiệp
Chương trình đào tạo in-house được thiết kế riêng cho từng tổ chức, gắn với mục tiêu chiến lược và tập trung vào ứng dụng thực tế, từ cấp lãnh đạo đến đội ngũ vận hành.
Đào tạo gắn với mục tiêu của doanh nghiệp
Dịch vụ đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp (In-house Training) của John&Partners được thiết kế riêng cho từng tổ chức, nhằm chuyển đổi tư duy, nâng cao năng lực đội ngũ và xây dựng nền tảng vận hành vững chắc.
Đọc thêm
Chương trình tiếp cận theo các lĩnh vực trọng tâm: Chiến lược, Quy trình, Con người, Chất lượng, Công nghệ, Đổi mới, Bền vững. Trọng tâm là ứng dụng thực tế, giải quyết vấn đề doanh nghiệp đang gặp phải và tạo ra giá trị đo lường được.
John&Partners cung cấp hai dạng: chương trình dài hạn mang tính chiến lược cho tập đoàn và doanh nghiệp lớn, và các khóa ngắn hạn theo nhóm chủ đề.
Chương trình dài hạn cho tập đoàn và doanh nghiệp lớn
Các chương trình trọng điểm dài hạn dành cho tập đoàn đa ngành, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất quy mô lớn, chuỗi bán lẻ và F&B, bất động sản, công nghệ, viễn thông, logistics và năng lượng. Đây là những tổ chức ưu tiên xây dựng đội ngũ kế thừa, phát triển lãnh đạo, quản trị thay đổi và tăng trưởng bền vững.
Chương trình kết hợp phương pháp Operational Excellence với case study thực tiễn từ nhiều ngành, hướng tới nuôi dưỡng nhân tài, nâng cao năng lực lãnh đạo, chuẩn bị đội ngũ kế cận và tăng khả năng chống chịu trước biến động.
- Đào tạo và workshop
- Team building
- Coaching, mentoring
- Dự án chiến lược nội bộ
- Đánh giá năng lực thực tế
Điểm khác biệt của đào tạo in-house tại John&Partners
Mỗi khóa học được xây dựng quanh bài toán của chính doanh nghiệp, để học viên có thể áp dụng ngay vào công việc.
Thiết kế theo đặc thù
Khóa học được xây dựng theo nhu cầu và đặc thù của từng doanh nghiệp, phù hợp cho cả cấp lãnh đạo lẫn đội ngũ vận hành.
Học đi đôi với làm
Phương pháp đào tạo hiện đại kết hợp case study thực tiễn, giúp học viên vừa học vừa ứng dụng vào công việc.
Giảng viên là chuyên gia
Đội ngũ chuyên gia tư vấn và huấn luyện có nhiều năm kinh nghiệm hướng dẫn, làm việc tại tập đoàn đa quốc gia và doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tùy chỉnh linh hoạt
Điều chỉnh nội dung trong khuôn khổ, thời lượng và phương pháp theo yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp.
Kết hợp chủ đề (mix & match)
Các chương trình có thể kết hợp nhiều chủ đề để tạo lộ trình "may đo", tập trung đúng ưu tiên và thách thức của tổ chức.
Ngắn hạn có kết quả, dài hạn có hệ thống.
Danh mục khóa học in-house theo các trụ cột trong tối ưu vận hành
Danh mục được xây dựng trực tiếp từ các trụ cột trong danh mục dịch vụ tư vấn tối ưu vận hành của John&Partners, để đội ngũ tự vận hành được các trụ cột sau khi dự án tư vấn kết thúc. Nội dung, thời lượng, hình thức và lộ trình được thiết kế theo nhu cầu và bối cảnh của từng doanh nghiệp, vì tại John&Partners mọi dịch vụ đều được may đo cho từng doanh nghiệp. Chi phí được tính theo ngày làm việc của chuyên gia sau khi hai bên thống nhất phạm vi.
A. Lãnh đạo và quản trị doanh nghiệp
Hệ thống thượng tầng: hệ thống quản trị và nhịp điều hành; tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi; cơ cấu tổ chức và vai trò; cơ chế ra quyết định và phân quyền; quản trị rủi ro và tuân thủ.
01Quản trị điều hành và nhịp họp hiệu quảIH-01 · Quản trị và nhịp điều hành
Dành cho ban điều hành, giám đốc khối, trưởng phòng. Phù hợp khi lãnh đạo họp nhiều nhưng quyết định ít, thông tin lên cấp cao chậm và bị lọc, không rõ vấn đề nào xử lý ở cấp nào.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản phác thảo lịch nhịp quản trị, bộ mẫu chương trình họp, biên bản, bảng theo dõi hành động và danh sách cuộc họp cần gộp, bỏ hoặc thiết kế lại.
- Kiến trúc quản trị: vai trò HĐQT, Ban điều hành, quản lý chức năng
- Nhịp quản trị ngày, tuần, tháng, quý và liên kết giữa các tầng
- Thiết kế cuộc họp: chương trình, dữ liệu đầu vào, quy tắc ra quyết định, biên bản hành động
- Cơ chế leo thang vấn đề và thời hạn xử lý theo cấp
- Thực hành: phác thảo lịch nhịp quản trị cho đơn vị
02Quản trị doanh nghiệp dành cho hội đồng quản trị và ban điều hànhIH-02 · Quản trị và nhịp điều hành; ra quyết định và phân quyền; rủi ro và tuân thủ
Dành cho thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, thư ký HĐQT. Phù hợp khi doanh nghiệp đang tăng trưởng, chuẩn bị gọi vốn, IPO hoặc có thêm cổ đông và ranh giới giữa HĐQT với Ban điều hành chưa rõ.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Khung ma trận phân định thẩm quyền, danh mục báo cáo định kỳ cho HĐQT và danh sách điểm cần hoàn thiện trong quy chế quản trị.
- Nguyên tắc quản trị công ty theo OECD và yêu cầu pháp lý tại Việt Nam
- Cấu trúc HĐQT, các tiểu ban và quy chế hoạt động
- Ma trận thẩm quyền giữa HĐQT, Ban điều hành và cấp quản lý
- Báo cáo cho HĐQT; giám sát rủi ro và kiểm soát nội bộ ở cấp HĐQT
- Tình huống: xung đột vai trò giữa chủ sở hữu và người điều hành
03Lãnh đạo bằng tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõiIH-03 · Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Dành cho ban lãnh đạo, quản lý cấp trung, bộ phận nhân sự và truyền thông nội bộ. Phù hợp khi tầm nhìn và giá trị cốt lõi đã có nhưng chỉ nằm trên tường, không ảnh hưởng đến tuyển dụng, đánh giá hay khen thưởng.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản nháp từ điển hành vi, danh sách điểm chạm nhân sự cần điều chỉnh và ý tưởng hoạt động lan tỏa giá trị cho giai đoạn đầu.
- Tiêu chí của tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi có thể triển khai
- Chuyển giá trị thành hành vi: từ điển hành vi theo cấp
- Nhúng giá trị vào tuyển dụng, hội nhập, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật
- Vai trò làm gương của quản lý trực tiếp; kế hoạch lan tỏa nội bộ
- Thực hành: viết hành vi mẫu cho một giá trị cốt lõi
04Thiết kế tổ chức và phân định vai trò, trách nhiệmIH-04 · Cơ cấu tổ chức
Dành cho ban điều hành, trưởng phòng, bộ phận nhân sự. Phù hợp khi trách nhiệm chồng chéo, việc rơi vào vùng xám không ai nhận, cơ cấu phình ra theo con người thay vì theo công việc.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bảng rà soát cơ cấu đơn vị, ma trận RACI cho ít nhất một quy trình liên phòng ban và danh sách vùng xám trách nhiệm.
- Nguyên tắc thiết kế tổ chức theo chiến lược và chuỗi giá trị
- Mô hình chức năng, sản phẩm, khu vực, ma trận: ưu điểm và rủi ro
- Tầm hạn quản lý, số tầng quản lý, dấu hiệu tổ chức kém hiệu quả
- Phân định chức năng, nhiệm vụ cấp phòng ban; ma trận RACI liên phòng ban
- Thực hành: rà soát cơ cấu một khối và đề xuất điều chỉnh
05Xây dựng mô tả công việc và khung chức danhIH-05 · Cơ cấu tổ chức; nhân tài và kế thừa
Dành cho bộ phận nhân sự, trưởng phòng. Phù hợp khi mô tả công việc lỗi thời hoặc sao chép, không dùng được cho tuyển dụng, đánh giá và trả lương.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Mẫu mô tả công việc chuẩn, ít nhất một mô tả công việc hoàn chỉnh và khung chức danh sơ bộ cho một khối.
- Phân tích công việc: phỏng vấn, quan sát, bảng hỏi
- Cấu trúc mô tả công việc và cách viết trách nhiệm theo kết quả
- Khung chức danh, cấp bậc và nguyên tắc đặt tên chức danh
- Liên kết mô tả công việc với KPI và khung năng lực
- Thực hành: viết lại mô tả công việc cho một vị trí thực tế
06Ra quyết định dựa trên dữ liệu và thiết kế phân quyềnIH-06 · Ra quyết định và phân quyền
Dành cho ban điều hành, giám đốc khối, trưởng phòng. Phù hợp khi mọi việc chờ cấp cao nhất duyệt, hạn mức phê duyệt lỗi thời, cùng một loại việc mỗi lần quyết một kiểu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bảng phân loại quyết định, bản nháp ma trận phân quyền và mẫu tờ trình có dữ liệu đầu vào bắt buộc.
- Phân loại quyết định: chiến lược, chiến thuật, vận hành; đảo ngược được hay không
- Thiên kiến trong ra quyết định và cách hạn chế
- Mô hình ra quyết định có cấu trúc: vấn đề, phương án, tiêu chí, dữ liệu, rủi ro
- Ma trận phân quyền (Delegation of Authority) và chuẩn hóa thời gian phê duyệt
- Thực hành: xây dựng ma trận phân quyền cho một nhóm quyết định
07Ủy quyền và giao việc hiệu quả cho nhà quản lýIH-07 · Ra quyết định và phân quyền; quản trị hiệu suất
Dành cho quản lý cấp trung, trưởng nhóm, quản lý mới được bổ nhiệm. Phù hợp khi quản lý ôm việc, cấp dưới thụ động chờ chỉ đạo, công việc giao đi thường phải làm lại.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ ủy quyền cho nhóm, mẫu giao việc chuẩn và kế hoạch ủy quyền giai đoạn đầu.
- Lý do quản lý không ủy quyền và chi phí của việc ôm việc
- Các mức độ ủy quyền theo năng lực và mức độ sẵn sàng của nhân sự
- Quy trình giao việc 5 bước và mẫu giao việc
- Điểm kiểm soát, nhịp theo dõi và phản hồi khi kết quả chưa đạt
- Đóng vai: tình huống giao việc khó
08Quản trị rủi ro doanh nghiệp theo ISO 31000IH-08 · Rủi ro và tuân thủ
Dành cho ban điều hành, trưởng phòng, kiểm soát nội bộ, pháp chế, tài chính. Phù hợp khi rủi ro chỉ được nhận diện khi sự cố đã xảy ra, không rõ ai chịu trách nhiệm với rủi ro nào.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Sổ đăng ký rủi ro mẫu, bản đồ nhiệt rủi ro và danh sách KRI đề xuất.
- Nguyên tắc và khung quản trị rủi ro theo ISO 31000
- Khẩu vị rủi ro, ngưỡng chấp nhận và ngưỡng cảnh báo
- Nhận diện rủi ro chiến lược, vận hành, tài chính, tuân thủ theo chuỗi giá trị
- Ma trận khả năng xảy ra và mức độ tác động; phương án xử lý và KRI
- Thực hành: lập sổ đăng ký rủi ro cho một đơn vị
09Kiểm soát nội bộ và mô hình ba tuyến phòng vệIH-09 · Rủi ro và tuân thủ; hệ thống quy trình
Dành cho trưởng phòng, kiểm soát nội bộ, kế toán, tài chính, chủ sở hữu quy trình. Phù hợp khi kiểm soát nội bộ mang tính hình thức, tồn tại song song với quy trình thay vì nằm trong quy trình.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Ma trận kiểm soát mẫu cho một quy trình, bảng phân vai ba tuyến phòng vệ và mẫu lịch tuân thủ.
- Khung COSO: năm thành phần của kiểm soát nội bộ
- Mô hình ba tuyến phòng vệ và phân vai trong doanh nghiệp
- Loại kiểm soát: phòng ngừa, phát hiện; thủ công, tự động
- Ma trận kiểm soát theo quy trình (Risk and Control Matrix) và lịch tuân thủ
- Thực hành: ma trận kiểm soát cho quy trình mua hàng hoặc thanh toán
B. Chiến lược và thực thi
Hệ thống thượng tầng: hoạch định chiến lược và triển khai mục tiêu; liên kết chiến lược với vận hành; quản trị hiệu suất; quản trị thay đổi và chuyển đổi tổ chức.
10Hoạch định chiến lược và bản đồ chiến lượcIH-10 · Hoạch định chiến lược
Dành cho ban điều hành, giám đốc khối, trưởng bộ phận kế hoạch. Phù hợp khi chiến lược nằm trong đầu người sáng lập, mục tiêu năm đặt theo cảm tính, các phòng ban không biết mình đóng góp gì.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ chiến lược sơ bộ, danh sách lựa chọn chiến lược trọng yếu và lịch rà soát chiến lược đề xuất.
- Phân tích môi trường: PESTEL, năm áp lực cạnh tranh, năng lực nội tại
- Lợi thế cạnh tranh và các lựa chọn chiến lược trọng yếu
- Balanced Scorecard và bản đồ chiến lược với quan hệ nhân quả
- Chuyển mục tiêu thành chỉ số, sáng kiến; liên kết kế hoạch năm và ngân sách
- Thực hành: xây dựng bản đồ chiến lược cho doanh nghiệp
11Triển khai mục tiêu bằng Hoshin Kanri và OKRIH-11 · Hoạch định chiến lược; liên kết chiến lược với vận hành
Dành cho ban điều hành, quản lý cấp trung. Phù hợp khi chiến lược đã có nhưng không đi xuống được cấp phòng ban và cá nhân, mục tiêu các đơn vị không ăn khớp.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Ma trận X hoặc bộ OKR quý, mẫu rà soát mục tiêu tháng và danh sách mục tiêu cần điều chỉnh để liên kết với cấp trên.
- Nguyên lý Hoshin Kanri: mục tiêu dài hạn, mục tiêu năm, ma trận X, catchball
- OKR: cách viết mục tiêu, kết quả then chốt và chu kỳ quý
- So sánh và kết hợp Hoshin Kanri, OKR, KPI
- Phân rã mục tiêu, kiểm tra liên kết dọc, ngang; họp rà soát tháng, quý
- Thực hành: ma trận X hoặc bộ OKR cho một đơn vị
12Quản trị danh mục dự án và ưu tiên nguồn lựcIH-12 · Liên kết chiến lược với vận hành
Dành cho ban điều hành, PMO, trưởng phòng. Phù hợp khi nhiều dự án chạy song song, không rõ dự án nào ưu tiên, nguồn lực bị phân tán vào việc gấp thay vì việc quan trọng.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bảng chấm điểm danh mục dự án, đề xuất dừng, giữ, đẩy nhanh và mẫu báo cáo tiến độ danh mục.
- Quản trị danh mục dự án (Portfolio Management) và vai trò PMO
- Tiêu chí đánh giá: giá trị chiến lược, lợi ích, chi phí, rủi ro, nguồn lực
- Ma trận ưu tiên và quyết định dừng, giữ, đẩy nhanh
- Cân đối năng lực nguồn lực; nhịp rà soát tháng và quý
- Thực hành: chấm điểm danh mục dự án đang chạy
13Xây dựng KPI và hệ thống quản trị hiệu suấtIH-13 · Quản trị hiệu suất; chỉ số và báo cáo điều hành
Dành cho ban điều hành, trưởng phòng, bộ phận nhân sự. Phù hợp khi đánh giá cuối năm cảm tính, người làm tốt và người làm kém nhận kết quả gần như nhau, không ai chịu trách nhiệm khi chỉ số không đạt.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ KPI sơ bộ cho phòng ban, mẫu từ điển KPI và mẫu phiếu đánh giá, trao đổi hiệu suất định kỳ.
- Chu trình quản trị hiệu suất khép kín, từ đặt mục tiêu đến đãi ngộ và phát triển
- Chỉ số kết quả và chỉ số dẫn dắt; tiêu chí SMART
- Phân rã KPI từ công ty xuống phòng ban và cá nhân
- Từ điển KPI; thang đánh giá, hiệu chỉnh và xử lý hiệu suất thấp
- Thực hành: xây dựng bộ KPI cho một phòng ban
14Kỹ năng phản hồi, đánh giá và kèm cặp dành cho quản lýIH-14 · Quản trị hiệu suất; nhân tài và kế thừa
Dành cho quản lý cấp trung, trưởng nhóm. Phù hợp khi phản hồi chỉ diễn ra khi có sự cố, buổi đánh giá cuối năm căng thẳng, nhân viên không biết cần cải thiện gì.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ câu hỏi kèm cặp hằng ngày, mẫu trao đổi 1-1 định kỳ và kế hoạch phản hồi cho từng thành viên.
- Vai trò của quản lý trực tiếp trong quản trị hiệu suất
- Mô hình phản hồi SBI và cách nhận phản hồi
- Trao đổi hiệu suất 1-1: chuẩn bị, tiến trình, kế hoạch hành động
- Kèm cặp theo mô hình GROW; xử lý tình huống khó
- Đóng vai và quay video phản hồi để rút kinh nghiệm
15Quản trị thay đổi dành cho nhà quản lýIH-15 · Quản trị thay đổi
Dành cho ban điều hành, quản lý cấp trung, trưởng dự án chuyển đổi. Phù hợp khi sáng kiến mới bị phản kháng ngầm, thay đổi được công bố rồi lặng lẽ dừng lại, nhân sự mệt mỏi vì thay đổi không đi đến đâu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ các bên liên quan, kế hoạch quản trị thay đổi theo giai đoạn và bộ câu hỏi đánh giá mức độ sẵn sàng.
- Mô hình 8 bước của Kotter và mô hình ADKAR
- Đường cong phản ứng trước thay đổi và cách hỗ trợ từng giai đoạn
- Đánh giá mức độ sẵn sàng thay đổi; bản đồ các bên liên quan
- Kế hoạch truyền thông và xử lý phản kháng
- Thực hành: kế hoạch thay đổi cho một sáng kiến đang triển khai
16Đào tạo đội ngũ đại sứ thay đổiIH-16 · Quản trị thay đổi; truyền thông nội bộ
Dành cho nhân sự nòng cốt được chọn làm đại sứ thay đổi ở các phòng ban. Phù hợp khi doanh nghiệp triển khai dự án chuyển đổi (hệ thống, cơ cấu hoặc quy trình mới) và cần lực lượng hỗ trợ ngay trong từng đơn vị.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ câu hỏi thường gặp kèm câu trả lời thống nhất, mẫu ghi nhận phản hồi và kế hoạch hoạt động của đại sứ giai đoạn đầu.
- Vai trò đại sứ thay đổi trong chương trình chuyển đổi
- Truyền đạt thông điệp và trả lời câu hỏi của đồng nghiệp
- Lắng nghe, ghi nhận lo ngại và phản hồi về ban dự án
- Nhận diện phản kháng; công cụ theo dõi mức độ hấp thụ thay đổi
- Thực hành: đối thoại với đồng nghiệp phản đối
C. Văn hóa và con người
Hệ thống thượng tầng: văn hóa doanh nghiệp; quản trị nhân tài và kế thừa; trải nghiệm nhân viên; phối hợp liên phòng ban; truyền thông nội bộ; tư duy cải tiến liên tục.
17Hành vi lãnh đạo định hình văn hóa doanh nghiệpIH-17 · Văn hóa doanh nghiệp
Dành cho ban lãnh đạo, quản lý cấp trung. Phù hợp khi văn hóa trên văn bản khác xa văn hóa thực tế, nhân viên không dám nói thật, tồn tại các nhóm nhỏ khép kín.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản tự đánh giá hành vi lãnh đạo, 3 hành vi cần duy trì và 3 hành vi cần thay đổi, kế hoạch hành động văn hóa giai đoạn đầu.
- Các tầng của văn hóa theo mô hình Schein
- Công cụ đo lường văn hóa và cách đọc kết quả
- Khoảng cách giữa văn hóa hiện tại và văn hóa chiến lược đòi hỏi
- Hành vi lãnh đạo, nghi thức, khen thưởng như đòn bẩy thay đổi văn hóa
- Kế hoạch hành động cá nhân của người lãnh đạo
18An toàn tâm lý và văn hóa học hỏi từ sai sótIH-18 · Văn hóa doanh nghiệp; cải tiến liên tục
Dành cho quản lý các cấp, trưởng nhóm. Phù hợp khi sai sót bị che giấu thay vì được đưa ra để sửa, nhân viên ngại đề xuất và ngại báo cáo vấn đề.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ nguyên tắc an toàn tâm lý cho nhóm, mẫu rút kinh nghiệm sau sự cố và bản thống nhất hành vi của quản lý.
- An toàn tâm lý theo nghiên cứu của Amy Edmondson
- Sai sót do hệ thống và vi phạm có chủ ý; văn hóa công bằng (Just Culture)
- Đặt câu hỏi, lắng nghe và phản ứng khi nhận tin xấu
- Rút kinh nghiệm sau sự cố (After Action Review) không quy lỗi
- Thực hành: điều phối một buổi rút kinh nghiệm
19Xây dựng khung năng lực và quản trị nhân tàiIH-19 · Nhân tài và kế thừa
Dành cho bộ phận nhân sự, ban điều hành, trưởng phòng. Phù hợp khi không rõ ai là nhân sự tiềm năng, đào tạo dàn trải không gắn với nhu cầu năng lực thực tế.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Khung năng lực sơ bộ cho một nhóm vị trí, mẫu ma trận 9 ô kèm tiêu chí và mẫu kế hoạch phát triển cá nhân.
- Cấu trúc khung năng lực: cốt lõi, quản lý, chuyên môn
- Từ điển năng lực và thang cấp độ
- Đánh giá năng lực: tự đánh giá, quản lý đánh giá, 360 độ
- Ma trận 9 ô; lộ trình nghề nghiệp và kế hoạch phát triển cá nhân (IDP)
- Thực hành: khung năng lực cho một nhóm vị trí
20Phát triển đội ngũ kế thừaIH-20 · Nhân tài và kế thừa
Dành cho nhân sự tiềm năng được quy hoạch cho vị trí quản lý và lãnh đạo. Phù hợp khi một vị trí chủ chốt nghỉ là tổ chức chao đảo, đội ngũ kế cận chưa đủ năng lực nhận vai trò lớn hơn.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Kế hoạch phát triển cá nhân cho từng học viên, kết quả dự án ứng dụng và báo cáo mức độ sẵn sàng kế nhiệm.
- Module 1: tự nhận thức, phong cách và các bước chuyển vai trò lãnh đạo
- Module 2: quản trị vận hành và con người (mục tiêu, KPI, giao việc, kèm cặp, xung đột)
- Module 3: tư duy chiến lược và tài chính, ra quyết định, quản trị thay đổi
- Dự án ứng dụng theo nhóm, báo cáo trước ban lãnh đạo
- Kèm cặp bởi quản lý trực tiếp, coaching từ chuyên gia John&Partners; đánh giá năng lực đầu vào và đầu ra
21Thiết kế trải nghiệm nhân viên và chương trình hội nhậpIH-21 · Trải nghiệm nhân viên
Dành cho bộ phận nhân sự, quản lý trực tiếp. Phù hợp khi tỷ lệ nghỉ việc cao ở nhóm dưới hai năm, nhân viên mới mất nhiều tháng mới làm được việc.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ hành trình nhân viên sơ bộ, khung hội nhập theo các mốc đầu tiên và bộ chỉ số trải nghiệm, giữ chân đề xuất.
- Trải nghiệm nhân viên và tác động đến giữ chân nhân sự
- Bản đồ hành trình nhân viên và các điểm chạm trọng yếu
- Đo lường gắn kết: eNPS, khảo sát gắn kết, phỏng vấn nghỉ việc
- Chương trình hội nhập theo các mốc đầu tiên; ghi nhận và phát triển
- Thực hành: thiết kế lại chương trình hội nhập
22Tạo gắn kết và giữ chân nhân sự dành cho quản lý trực tiếpIH-22 · Trải nghiệm nhân viên; quản trị hiệu suất
Dành cho quản lý cấp trung, trưởng nhóm, trưởng ca. Phù hợp khi nhân sự giỏi rời đi vì quản lý trực tiếp, khảo sát gắn kết điểm thấp nhưng không rõ phải sửa từ đâu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ câu hỏi trò chuyện giữ chân, kế hoạch gắn kết đội nhóm giai đoạn đầu và danh sách nhân sự cần quan tâm đặc biệt.
- Các yếu tố gắn kết: công việc, quản lý, phát triển, ghi nhận, môi trường
- Dấu hiệu sớm của nhân sự có ý định nghỉ việc
- Trò chuyện giữ chân (stay interview) và ghi nhận đúng cách
- Tạo động lực cho nhiều thế hệ; đọc kết quả khảo sát gắn kết
- Thực hành: kế hoạch gắn kết cho nhóm
23Phối hợp liên phòng ban và thỏa thuận dịch vụ nội bộIH-23 · Phối hợp liên phòng ban
Dành cho trưởng phòng, quản lý cấp trung của các phòng ban liên quan. Phù hợp khi các phòng ban tối ưu cho mình và đẩy khó sang bộ phận khác, công việc liên phòng ban luôn chậm ở khâu bàn giao.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ luồng công việc liên phòng ban, bản nháp SLA nội bộ và bộ nguyên tắc phối hợp.
- Khách hàng nội bộ và chuỗi cung cấp dịch vụ nội bộ
- Bản đồ luồng công việc liên phòng ban và điểm đứt gãy
- Thỏa thuận mức dịch vụ nội bộ (SLA): nội dung, chỉ số, theo dõi
- Nguyên tắc phối hợp, cơ chế leo thang và họp phối hợp hiệu quả
- Thực hành: xây dựng SLA giữa hai phòng ban thực tế
24Quản lý xung đột và đàm phán trong tổ chứcIH-24 · Phối hợp liên phòng ban
Dành cho quản lý các cấp, nhân sự làm việc liên phòng ban. Phù hợp khi mâu thuẫn kéo dài không được xử lý, trao đổi liên phòng ban dễ chuyển thành tranh luận cảm xúc.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản tự đánh giá phong cách xử lý xung đột, mẫu chuẩn bị cho cuộc trao đổi khó và kế hoạch xử lý một xung đột đang tồn tại.
- Các loại xung đột: nhiệm vụ, quy trình, quan hệ
- Mô hình Thomas-Kilmann: năm phong cách xử lý xung đột
- Đàm phán dựa trên lợi ích (Harvard Negotiation)
- Trao đổi khó và vai trò người điều phối khi hai bên bế tắc
- Đóng vai: tình huống xung đột liên phòng ban
25Truyền thông nội bộ và vai trò truyền đạt của quản lý cấp trungIH-25 · Truyền thông nội bộ
Dành cho quản lý cấp trung, bộ phận truyền thông nội bộ, nhân sự. Phù hợp khi thông tin bị méo qua từng tầng, tin đồn nhanh hơn thông báo chính thức, nhân viên tuyến đầu không biết công ty đang đi đâu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Mẫu kịch bản truyền đạt cho quản lý, ma trận kênh truyền thông sơ bộ và bộ câu hỏi kiểm tra mức độ hiểu thông điệp.
- Luồng thông tin và nguyên nhân thông tin bị méo
- Ma trận kênh, đối tượng và tần suất
- Cấu trúc thông điệp: thay đổi gì, vì sao, tác động đến ai, cần làm gì
- Tổ chức buổi truyền đạt (cascade) và đo hiệu quả tiếp nhận
- Thực hành: truyền đạt một thông điệp thay đổi thực tế
26Kỹ năng trình bày và truyền đạt thông điệp lãnh đạoIH-26 · Truyền thông nội bộ; tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Dành cho ban lãnh đạo, quản lý cấp trung. Phù hợp khi lãnh đạo có định hướng rõ nhưng thông điệp chưa đủ sức thuyết phục, buổi họp toàn thể thiếu tương tác.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Một bài trình bày hoàn chỉnh về chủ đề thực tế, phản hồi cá nhân và mẫu cấu trúc thông điệp dùng lại được.
- Cấu trúc thông điệp theo nguyên tắc kim tự tháp (Minto)
- Kể chuyện trong kinh doanh để truyền tải giá trị và chiến lược
- Ngôn ngữ cơ thể, giọng nói, phong thái; trình bày số liệu cho cấp trên
- Xử lý câu hỏi khó và phản biện
- Thực hành có quay video và phản hồi cá nhân
27Tư duy cải tiến liên tục và KaizenIH-27 · Cải tiến liên tục
Dành cho toàn bộ nhân viên, tổ trưởng, trưởng nhóm. Phù hợp khi nhân viên làm đúng việc được giao rồi dừng lại, đề xuất cải tiến bị xem là vẽ việc, cải tiến chỉ xảy ra khi có áp lực từ trên.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Phiếu đề xuất cải tiến đầu tiên của từng nhóm, danh sách lãng phí tại đơn vị và mô hình bảng cải tiến.
- Triết lý Kaizen và cải tiến liên tục
- 8 loại lãng phí (TIMWOODS) trong sản xuất và văn phòng
- Chu trình PDCA và phiếu đề xuất cải tiến
- Cải tiến tại đơn vị: bảng cải tiến, họp ngắn, ghi nhận
- Thực hành: mỗi nhóm hoàn thành một phiếu đề xuất cải tiến
28Giải quyết vấn đề theo A3 và phân tích nguyên nhân gốcIH-28 · Cải tiến liên tục; hệ thống quy trình
Dành cho quản lý cấp trung, kỹ sư, chuyên viên cải tiến, tổ trưởng. Phù hợp khi vấn đề lặp lại vì chỉ xử lý triệu chứng, họp xử lý sự cố thiếu dữ liệu và thiếu cấu trúc.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Một báo cáo A3 hoàn chỉnh, bộ công cụ phân tích nguyên nhân gốc và kỹ năng điều phối buổi giải quyết vấn đề.
- Tư duy A3 và cấu trúc báo cáo A3
- Xác định vấn đề: khoảng cách giữa hiện trạng và mục tiêu
- Công cụ: 5 Whys, biểu đồ xương cá, Pareto, đi hiện trường (Gemba)
- Biện pháp đối phó, kiểm chứng kết quả và chuẩn hóa
- Thực hành: báo cáo A3 cho một vấn đề thực tế
D. Quy trình và chuỗi giá trị
Hệ thống hạ tầng: hệ thống quy trình; chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng; vận hành sản xuất; kênh phân phối; trải nghiệm khách hàng.
29Quản trị quy trình và lập bản đồ quy trìnhIH-29 · Hệ thống quy trình
Dành cho chủ sở hữu quy trình, trưởng phòng, chuyên viên quy trình, ISO. Phù hợp khi quy trình trên giấy khác quy trình thực thi, cùng một việc mỗi người làm một kiểu, điểm nghẽn nằm ở khâu bàn giao.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Sơ đồ quy trình hiện tại và mục tiêu, danh sách điểm nghẽn kèm đề xuất cải tiến và mẫu hồ sơ quy trình chuẩn.
- Quản trị quy trình kinh doanh (BPM) và kiến trúc quy trình cấp 0 đến cấp 4
- SIPOC và sơ đồ luồng theo làn (swimlane)
- Đo lường quy trình: thời gian chu trình, thời gian chờ, tỷ lệ làm lại
- Phân tích điểm nghẽn; chủ sở hữu quy trình và chu kỳ rà soát
- Thực hành: vẽ quy trình hiện tại và quy trình mục tiêu
30Lean Management và loại bỏ lãng phíIH-30 · Hệ thống quy trình; chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Dành cho quản lý các cấp, nhân sự vận hành. Phù hợp khi chi phí tăng, thời gian giao hàng dài, nhiều bước phê duyệt không tạo ra giá trị.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ chuỗi giá trị hiện tại, danh mục cơ hội cải tiến có ước lượng lợi ích và kế hoạch cải tiến giai đoạn đầu.
- Năm nguyên lý Lean: giá trị, chuỗi giá trị, dòng chảy, kéo, hoàn hảo
- Muda, Mura, Muri
- Bản đồ chuỗi giá trị (VSM) hiện tại và tương lai
- Dòng chảy liên tục, hệ thống kéo, cân bằng tải; Lean trong văn phòng và dịch vụ
- Thực hành: lập VSM cho một dòng sản phẩm hoặc dịch vụ
31Xây dựng SOP và công việc chuẩnIH-31 · Hệ thống quy trình; dữ liệu và quản trị tri thức
Dành cho trưởng bộ phận, tổ trưởng, chuyên viên quy trình, bộ phận ISO. Phù hợp khi tài liệu quy trình dài, khó đọc, ít người dùng, tri thức vận hành phụ thuộc vào vài người kỳ cựu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Một SOP hoàn chỉnh, mẫu SOP và hướng dẫn công việc của doanh nghiệp, quy tắc kiểm soát tài liệu.
- Phân biệt quy trình, SOP, hướng dẫn công việc và biểu mẫu
- Công việc chuẩn (Standard Work): trình tự, thời gian, mức tồn chuẩn
- Viết SOP trực quan: hình ảnh, lưu đồ, điểm kiểm soát
- Đào tạo theo SOP, kiểm tra tuân thủ, kiểm soát phiên bản
- Thực hành: viết một SOP hoàn chỉnh
32Quản trị chuỗi cung ứng và hoạch định cung cầu (S&OP)IH-32 · Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Dành cho ban điều hành, kế hoạch, mua hàng, sản xuất, kho vận, kinh doanh. Phù hợp khi tồn kho cao nhưng vẫn thiếu hàng, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch cung ứng không thống nhất.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Khung quy trình S&OP, bộ chỉ số chuỗi cung ứng đề xuất và mẫu báo cáo dự báo, cân đối cung cầu.
- Chuỗi cung ứng đầu cuối theo mô hình SCOR
- Dự báo nhu cầu định lượng, định tính và đo sai số dự báo
- Quy trình S&OP năm bước; cân đối năng lực và nhu cầu
- Chỉ số: tỷ lệ đáp ứng đơn hàng, vòng quay tồn kho, chu kỳ tiền mặt
- Thực hành: mô phỏng cuộc họp S&OP
33Quản lý tồn kho và kho vậnIH-33 · Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Dành cho bộ phận kho, kế hoạch, mua hàng, logistics. Phù hợp khi tồn kho lớn chiếm vốn, sai lệch số liệu tồn kho, thời gian xử lý đơn hàng dài.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bảng phân loại ABC/XYZ, đề xuất chính sách tồn kho cho nhóm mặt hàng chính và bộ chỉ số kho vận.
- Phân loại ABC và XYZ
- Tồn kho an toàn, điểm đặt hàng lại, lượng đặt hàng kinh tế
- Bố trí kho, quy tắc xếp dỡ và lấy hàng
- Kiểm kê định kỳ, kiểm kê luân phiên; chỉ số và quản trị trực quan tại kho
- Thực hành: phân loại ABC trên dữ liệu tồn kho thực tế
34Mua hàng chiến lược và quản lý nhà cung cấpIH-34 · Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Dành cho mua hàng, chuỗi cung ứng, chất lượng, tài chính. Phù hợp khi phụ thuộc vào một vài nhà cung cấp, chất lượng đầu vào không ổn định, giá mua chưa tối ưu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Ma trận phân loại danh mục mua hàng, phiếu đánh giá nhà cung cấp và danh sách nhà cung cấp rủi ro cao cần phương án dự phòng.
- Ma trận Kraljic và chiến lược mua hàng theo nhóm
- Tổng chi phí sở hữu (TCO)
- Đánh giá, xếp hạng, quản lý hiệu suất và phát triển nhà cung cấp
- Rủi ro nguồn cung và phương án dự phòng
- Thực hành: phiếu đánh giá nhà cung cấp
35Bảo trì năng suất toàn diện (TPM) và hiệu suất thiết bị (OEE)IH-35 · Vận hành sản xuất
Dành cho quản lý sản xuất, bảo trì, kỹ sư, tổ trưởng. Phù hợp khi năng suất máy thấp hơn thiết kế, dừng máy đột xuất thường xuyên, chi phí bảo trì cao.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bảng tính OEE cho thiết bị thực tế, phân tích tổn thất kèm đề xuất cải tiến và mẫu phiếu bảo trì tự quản.
- OEE: khả dụng, hiệu suất, chất lượng; cách đo và cách đọc
- Sáu tổn thất lớn và phân tích nguyên nhân
- Tám trụ cột TPM
- Bảo trì tự quản, bảo trì phòng ngừa và bảo trì dự đoán
- Thực hành: tính OEE và phân tích tổn thất cho một thiết bị
365S, quản trị trực quan và họp đầu caIH-36 · Vận hành sản xuất; cải tiến liên tục
Dành cho quản lý xưởng, tổ trưởng, trưởng ca, nhân viên vận hành, nhân viên văn phòng. Phù hợp khi nơi làm việc lộn xộn, mất thời gian tìm kiếm, thông tin sản xuất không được cập nhật tại chỗ.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Khu vực mẫu được cải thiện theo 5S, phiếu đánh giá 5S, mẫu bảng quản trị trực quan và kịch bản họp đầu ca.
- Năm bước 5S: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng
- Đánh giá 5S và cơ chế duy trì; 5S trong văn phòng và môi trường số
- Quản trị trực quan: bảng chỉ số, mã màu, tín hiệu bất thường
- Họp đầu ca ngắn: nội dung, dữ liệu, xử lý vấn đề
- Thực hành 5S tại một khu vực của doanh nghiệp
37Lean Six Sigma nội bộ theo cấp đaiIH-37 · Hệ thống quy trình; vận hành sản xuất; cải tiến liên tục
Dành cho nhân viên (White/Yellow Belt), kỹ sư và quản lý (Green Belt), chuyên gia cải tiến (Black Belt). Phù hợp khi doanh nghiệp cần đội ngũ nội bộ tự dẫn dắt dự án cải tiến giảm lỗi, giảm biến động và giảm chi phí.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Dự án cải tiến hoàn thành với lợi ích được lượng hóa, chứng nhận cấp đai tương ứng của John&Partners và đội ngũ cải tiến nội bộ có khả năng nhân rộng.
- Tổng quan Lean Six Sigma và vai trò các cấp đai
- Define: xác định dự án, tiếng nói khách hàng, CTQ
- Measure và Analyze: dữ liệu, phân tích hệ thống đo lường, năng lực quy trình, công cụ thống kê
- Improve và Control: giải pháp, thử nghiệm, SPC, kế hoạch kiểm soát
- Dự án thực tế có coaching và bảo vệ trước hội đồng
38Quản trị kênh phân phối và nhà phân phốiIH-38 · Kênh phân phối
Dành cho giám đốc kinh doanh, quản lý kênh, quản lý vùng. Phù hợp khi không nắm được hàng đi đâu sau khi rời kho, nhà phân phối chồng lấn địa bàn và phá giá lẫn nhau.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản rà soát cấu trúc kênh hiện tại, khung đánh giá nhà phân phối và bộ chỉ số kênh phân phối.
- Các mô hình kênh phân phối và tiêu chí lựa chọn
- Phân vùng địa bàn và nguyên tắc tránh chồng lấn
- Chính sách giá, chiết khấu, thưởng và kiểm soát lạm dụng
- Đánh giá, xếp hạng nhà phân phối; theo dõi sell-out và tồn kho kênh
- Thực hành: rà soát chính sách kênh hiện tại
39Quản trị đội ngũ bán hàng thị trườngIH-39 · Kênh phân phối; chỉ số và báo cáo điều hành
Dành cho quản lý vùng, giám sát bán hàng. Phù hợp khi đội ngũ thị trường báo cáo theo cảm tính, hiệu suất bán hàng chênh lệch lớn giữa các vùng.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Mẫu báo cáo thị trường chuẩn, nhịp quản lý tuần cho đội ngũ bán hàng và phiếu kèm cặp tại thị trường.
- Quy trình bán hàng chuẩn và điểm kiểm soát
- Chỉ số: độ phủ, tần suất ghé thăm, tỷ lệ chốt đơn, doanh số trên điểm bán
- Kèm cặp tại thị trường (field coaching)
- Báo cáo thị trường chuẩn; tạo động lực và ghi nhận đội ngũ
- Thực hành: nhịp quản lý tuần cho một vùng
40Thiết kế trải nghiệm khách hàng và Customer DelightIH-40 · Trải nghiệm khách hàng
Dành cho ban lãnh đạo, marketing, kinh doanh, chăm sóc khách hàng, vận hành. Phù hợp khi khách hàng rời đi mà không rõ lý do, mỗi kênh phục vụ một kiểu, chỉ số hài lòng cao nhưng doanh thu lặp lại thấp.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bản đồ hành trình khách hàng cho một phân khúc, danh sách điểm đau kèm nguyên nhân vận hành và ý tưởng cải thiện điểm chạm ưu tiên.
- Trải nghiệm khách hàng trong Operational Excellence
- Chân dung khách hàng và bản đồ hành trình khách hàng
- Đo lường trải nghiệm: NPS, CSAT, CES và cách chọn chỉ số
- Truy nguyên nguyên nhân vận hành sau điểm đau; thiết kế lại điểm chạm
- Thực hành: bản đồ hành trình cho một phân khúc
41Tiêu chuẩn phục vụ và xử lý khiếu nại khép kínIH-41 · Trải nghiệm khách hàng; hệ thống quy trình
Dành cho nhân viên tuyến đầu, trưởng ca, quản lý cửa hàng, chăm sóc khách hàng. Phù hợp khi chất lượng phục vụ không đồng đều giữa các điểm, khiếu nại được xử lý xong nhưng nguyên nhân không được sửa.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ tiêu chuẩn phục vụ theo điểm chạm, quy trình xử lý khiếu nại chuẩn và mẫu phân loại khiếu nại.
- Tiêu chuẩn phục vụ theo từng điểm chạm
- Giao tiếp và thấu hiểu khách hàng
- Quy trình xử lý khiếu nại và phục hồi dịch vụ
- Phân loại khiếu nại và vòng phản hồi khép kín
- Đóng vai: khách hàng giận dữ, yêu cầu vượt chính sách
E. Dữ liệu, công nghệ và đo lường
Hệ thống hạ tầng: nền tảng dữ liệu và quản trị tri thức; hệ thống chỉ số và báo cáo điều hành; chuyển đổi số và ứng dụng AI trong vận hành.
42Quản trị dữ liệu và tri thức doanh nghiệpIH-42 · Dữ liệu và quản trị tri thức
Dành cho ban điều hành, IT, bộ phận dữ liệu, trưởng phòng. Phù hợp khi cùng một câu hỏi hai phòng ban đưa ra hai con số khác nhau, dữ liệu nằm trong file cá nhân, mất người là mất cách làm.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Từ điển dữ liệu mẫu, bản đồ nguồn dữ liệu và mức độ tin cậy, khung kho tri thức nội bộ.
- Vai trò sở hữu, quản lý và sử dụng dữ liệu
- Chất lượng dữ liệu: đầy đủ, chính xác, kịp thời, nhất quán
- Từ điển dữ liệu và nguồn dữ liệu chính thức cho từng chỉ số
- Tri thức ngầm, tri thức hiện hữu; kho tri thức nội bộ
- Thực hành: từ điển dữ liệu cho một nhóm chỉ số
43Phân tích dữ liệu dành cho nhà quản lýIH-43 · Dữ liệu và quản trị tri thức; chỉ số và báo cáo điều hành
Dành cho quản lý cấp trung, chuyên viên phân tích, kế hoạch. Phù hợp khi quản lý có nhiều dữ liệu nhưng không rút ra được nhận định, báo cáo mất nhiều ngày để tổng hợp.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Một báo cáo phân tích hoàn chỉnh từ dữ liệu thực tế, mẫu báo cáo dùng lại được và bộ nguyên tắc trình bày dữ liệu.
- Tư duy phân tích: từ câu hỏi kinh doanh đến dữ liệu cần có
- Làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu trên Excel hoặc Power BI
- Bảng tổng hợp, biểu đồ, phân tích xu hướng, Pareto, biến động, cùng kỳ
- Trực quan hóa và kể chuyện bằng dữ liệu
- Thực hành trên dữ liệu thực tế của doanh nghiệp
44Thiết kế hệ thống chỉ số và dashboard điều hànhIH-44 · Chỉ số và báo cáo điều hành
Dành cho ban điều hành, trưởng phòng, kế hoạch, dữ liệu, IT. Phù hợp khi quá nhiều chỉ số nhưng không chỉ số nào dẫn đến hành động, báo cáo đến tay lãnh đạo khi đã muộn.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Cây chỉ số sơ bộ, bản phác thảo dashboard cho một cấp quản lý và mẫu từ điển chỉ số.
- Cây chỉ số và quan hệ nhân quả giữa các chỉ số
- Chỉ số dẫn dắt, chỉ số kết quả và chỉ số sức khỏe
- Từ điển chỉ số: định nghĩa, công thức, nguồn, tần suất, người sở hữu
- Thiết kế dashboard đúng người, đúng câu hỏi, đúng tần suất; lịch báo cáo quản trị
- Thực hành: dashboard cho một cấp quản lý
45Tư duy AI cho lãnh đạo và lộ trình chuyển đổi sốIH-45 · Chuyển đổi số và AI
Dành cho ban lãnh đạo, giám đốc khối, IT. Phù hợp khi doanh nghiệp muốn ứng dụng AI nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, đầu tư phần mềm nhưng nhân viên vẫn làm tay song song.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Danh mục trường hợp ứng dụng AI được ưu tiên, khung lộ trình chuyển đổi số theo giai đoạn và bộ nguyên tắc sử dụng AI.
- AI trong kinh doanh: năng lực và giới hạn của AI tạo sinh, AI phân tích
- Đánh giá mức độ trưởng thành số và mức độ sẵn sàng dữ liệu
- Ma trận lựa chọn trường hợp ứng dụng AI theo giá trị và tính khả thi
- Value AI: gắn AI với mục tiêu vận hành và cách đo hiệu quả
- Quản trị AI có trách nhiệm: bảo mật, quyền riêng tư, kiểm soát rủi ro
46Ứng dụng AI trong công việc hằng ngàyIH-46 · Chuyển đổi số và AI
Dành cho nhân viên văn phòng, chuyên viên, quản lý. Phù hợp khi nhân viên chưa sử dụng AI hoặc sử dụng rời rạc, chưa có nguyên tắc sử dụng an toàn.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Thư viện yêu cầu mẫu theo phòng ban, ít nhất một công việc được rút ngắn thời gian nhờ AI và bộ nguyên tắc sử dụng AI an toàn.
- Tổng quan các công cụ AI phổ biến
- Viết yêu cầu (prompt): vai trò, bối cảnh, nhiệm vụ, định dạng
- AI cho email, báo cáo, biên bản, phân tích dữ liệu, trình bày
- Tự động hóa công việc lặp lại; bảo mật dữ liệu và kiểm chứng kết quả AI
- Thực hành theo bài toán thực tế của từng phòng ban
F. Nguồn lực và năng lực thích ứng
Hệ thống hạ tầng: quản trị tài chính và kiểm soát chi phí; quản trị sáng kiến; mô hình vận hành linh hoạt và sẵn sàng tương lai.
47Tài chính dành cho nhà quản lý không chuyên tài chínhIH-47 · Tài chính và kiểm soát chi phí
Dành cho quản lý cấp trung và cấp cao không thuộc khối tài chính. Phù hợp khi quản lý ra quyết định mà không hiểu tác động tài chính, ngân sách lập xong để đó.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Khả năng đọc báo cáo tài chính của doanh nghiệp, mẫu theo dõi ngân sách đơn vị và bảng đánh giá tác động tài chính cho quyết định.
- Ba báo cáo tài chính: kết quả kinh doanh, cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ
- Chỉ số tài chính trọng yếu: biên lợi nhuận, vòng quay, ROI
- Chi phí cố định, chi phí biến đổi và điểm hòa vốn; dòng tiền và vốn lưu động
- Lập ngân sách, theo dõi chênh lệch và hành động điều chỉnh
- Thực hành: tác động tài chính của một quyết định vận hành
48Quản trị chi phí và tính giá thành theo hoạt độngIH-48 · Tài chính và kiểm soát chi phí
Dành cho tài chính, kế toán quản trị, quản lý vận hành. Phù hợp khi không biết chi phí thật của từng sản phẩm hay từng kênh, chi phí tăng nhưng không truy được nguyên nhân.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Mô hình phân bổ chi phí sơ bộ, phân tích lợi nhuận theo sản phẩm hoặc kênh và danh sách cơ hội tiết giảm chi phí.
- Hạn chế của phân bổ chi phí truyền thống
- Tính giá thành theo hoạt động (ABC): hoạt động, tác nhân chi phí, phân bổ
- Lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng và kênh
- Kiểm soát chi tiêu theo ngưỡng; chi phí chất lượng kém (COPQ)
- Thực hành: tính giá thành cho một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ
49Đổi mới sáng tạo và quản trị sáng kiếnIH-49 · Quản trị sáng kiến
Dành cho quản lý các cấp, nhân sự nòng cốt, đội đổi mới. Phù hợp khi có ý tưởng nhưng không có nơi nộp, sáng kiến được duyệt rồi không ai theo, không đo được giá trị đổi mới.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Một ý tưởng được phát triển đến mẫu thử, khung quy trình quản trị sáng kiến và bộ tiêu chí sàng lọc.
- Value Innovation và chiến lược Đại dương xanh
- Design Thinking năm bước: thấu hiểu, xác định, ý tưởng, mẫu thử, kiểm chứng
- Quy trình quản trị sáng kiến: đề xuất, sàng lọc, thử nghiệm, nhân rộng, ghi nhận
- Tiêu chí sàng lọc, cổng phê duyệt theo giai đoạn; chỉ số đổi mới
- Thực hành: phát triển một ý tưởng đến mẫu thử
50Hoạch định kịch bản và duy trì hoạt động liên tụcIH-50 · Mô hình vận hành linh hoạt; rủi ro và tuân thủ
Dành cho ban điều hành, quản trị rủi ro, vận hành, IT. Phù hợp khi thị trường biến động nhưng tổ chức mất nhiều tháng mới điều chỉnh, chưa có phương án cho các kịch bản xấu.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bộ kịch bản tương lai sơ bộ, khung kế hoạch duy trì hoạt động liên tục và danh sách chỉ số cảnh báo sớm.
- Hoạch định kịch bản: động lực chính, yếu tố bất định, bốn kịch bản
- Tác động của từng kịch bản đến doanh thu, chi phí, nguồn lực
- Mô hình vận hành linh hoạt: công suất co giãn, đa dạng nguồn cung và thị trường
- Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục (BCP) theo ISO 22301; chỉ số cảnh báo sớm
- Thực hành: bộ kịch bản cho doanh nghiệp
51Agile trong quản trị doanh nghiệpIH-51 · Mô hình vận hành linh hoạt; phối hợp liên phòng ban
Dành cho quản lý các cấp, trưởng dự án, đội ngũ phát triển sản phẩm. Phù hợp khi doanh nghiệp phản ứng chậm với thay đổi, dự án kéo dài, các nhóm làm việc tách rời.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Bảng Kanban mẫu, kế hoạch thử nghiệm Agile cho một nhóm và danh sách điều kiện áp dụng Agile.
- Tuyên ngôn và nguyên tắc Agile
- Scrum: vai trò, sự kiện, sản phẩm đầu ra
- Kanban: trực quan hóa công việc, giới hạn công việc dang dở
- Agile ngoài khối công nghệ và kết hợp với quản trị truyền thống
- Thực hành: mô phỏng một chu kỳ Scrum
G. Chương trình tích hợp nhiều trụ cột
Phù hợp khi doanh nghiệp cần giải pháp tổng thể hoặc một lộ trình phát triển dài hạn.
52Nền tảng Operational Excellence theo các trụ cộtIH-52 · Toàn bộ các trụ cột
Dành cho ban lãnh đạo, quản lý các cấp. Phù hợp khi doanh nghiệp muốn có ngôn ngữ chung về tối ưu vận hành trước khi triển khai chương trình chuyển đổi.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Kết quả tự đánh giá mức độ trưởng thành của đơn vị, danh sách trụ cột ưu tiên và ngôn ngữ chung về tối ưu vận hành trong đội ngũ quản lý.
- Phương pháp luận tối ưu vận hành của John&Partners: các lĩnh vực, các trụ cột thực thi và các trụ cột vận hành
- Operational Excellence: khái niệm, lợi ích, sai lầm thường gặp
- Hệ thống thượng tầng và hệ thống hạ tầng; quan hệ giữa triệu chứng và nguyên nhân gốc
- Tự đánh giá mức độ trưởng thành theo toàn bộ các trụ cột
- Lựa chọn trụ cột ưu tiên và lộ trình triển khai
53Chương trình phát triển quản lý cấp trungIH-53 · Quản trị và nhịp điều hành; ra quyết định và phân quyền; quản trị hiệu suất; phối hợp liên phòng ban; truyền thông nội bộ; cải tiến liên tục; hệ thống quy trình; chỉ số và báo cáo điều hành
Dành cho trưởng phòng, trưởng nhóm, quản lý mới được bổ nhiệm. Phù hợp khi quản lý cấp trung được bổ nhiệm từ chuyên viên giỏi nhưng thiếu kỹ năng quản lý, trở thành điểm nghẽn giữa chiến lược và thực thi.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Đội ngũ quản lý cấp trung có ngôn ngữ và công cụ quản lý chung, dự án cải tiến thực tế của từng học viên và báo cáo đánh giá năng lực trước và sau chương trình.
- Module 1: vai trò quản lý và quản trị bản thân
- Module 2: mục tiêu, KPI và nhịp quản lý đội nhóm (IH-11, IH-13)
- Module 3: giao việc, phản hồi và kèm cặp (IH-07, IH-14)
- Module 4: phối hợp, xung đột và truyền đạt thông điệp (IH-23, IH-24, IH-25)
- Module 5: quy trình và giải quyết vấn đề (IH-28, IH-29)
- Module 6: dữ liệu cho quản lý và báo cáo dự án trước ban lãnh đạo (IH-43)
54Chương trình phát triển lãnh đạo cấp caoIH-54 · Quản trị và nhịp điều hành; tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi; hoạch định chiến lược; liên kết chiến lược với vận hành; quản trị thay đổi; văn hóa doanh nghiệp; nhân tài và kế thừa; mô hình vận hành linh hoạt
Dành cho ban điều hành, giám đốc khối, đội ngũ kế nhiệm cấp cao. Phù hợp khi doanh nghiệp cần đội ngũ lãnh đạo cấp cao đủ năng lực dẫn dắt tăng trưởng, chuyển đổi và kế thừa.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Dự án chiến lược được bảo vệ trước HĐQT, kế hoạch phát triển lãnh đạo cá nhân và đội ngũ lãnh đạo thống nhất về định hướng, cách điều hành.
- Lãnh đạo bản thân và phong cách lãnh đạo
- Chiến lược, bản đồ chiến lược và triển khai mục tiêu (IH-10, IH-11)
- Hệ thống quản trị và nhịp điều hành (IH-01, IH-02)
- Văn hóa, giá trị cốt lõi và quản trị thay đổi (IH-03, IH-15, IH-17)
- Nhân tài và kế thừa (IH-19, IH-20)
- Tư duy AI, kịch bản tương lai và mô hình vận hành linh hoạt (IH-45, IH-50)
55Chương trình đào tạo chuyên gia cải tiến nội bộIH-55 · Cải tiến liên tục; hệ thống quy trình; chỉ số và báo cáo điều hành; quản trị sáng kiến
Dành cho nhân sự được chọn làm chuyên gia cải tiến, tư vấn nội bộ, PMO, bộ phận tối ưu vận hành. Phù hợp khi doanh nghiệp muốn tự duy trì và nhân rộng cải tiến sau khi dự án tư vấn kết thúc.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Đội ngũ chuyên gia cải tiến nội bộ có chứng nhận, danh mục dự án cải tiến với lợi ích lượng hóa và cơ chế duy trì cải tiến không phụ thuộc đơn vị tư vấn.
- Vai trò tư vấn nội bộ và kỹ năng làm việc với lãnh đạo
- Chẩn đoán vận hành theo toàn bộ các trụ cột
- Lean Six Sigma Green Belt (IH-37)
- Điều phối workshop và giải quyết vấn đề (IH-28)
- Quản trị sáng kiến và đo lường giá trị (IH-49)
- Dự án thực tế có coaching từ chuyên gia John&Partners
Lộ trình gợi ý theo đối tượng
Một trụ cột có thể có nhiều khóa cho các cấp khác nhau. Các lộ trình dưới đây là gợi ý ban đầu, có thể kết hợp lại theo cấp bậc hoặc theo dự án chuyển đổi.
Chủ doanh nghiệp và ban điều hànhIH-52, IH-10, IH-11, IH-01, IH-02, IH-06, IH-15, IH-45; hoặc chương trình dài hạn IH-54
IH-52, IH-10, IH-11, IH-01, IH-02, IH-06, IH-15, IH-45; hoặc chương trình dài hạn IH-54
Quản lý cấp trungIH-07, IH-13, IH-14, IH-23, IH-25, IH-28, IH-43; hoặc chương trình dài hạn IH-53
IH-07, IH-13, IH-14, IH-23, IH-25, IH-28, IH-43; hoặc chương trình dài hạn IH-53
Đội ngũ kế thừaIH-20 kết hợp IH-19 và coaching
IH-20 kết hợp IH-19 và coaching
Bộ phận nhân sựIH-05, IH-19, IH-21, IH-22, IH-03
IH-05, IH-19, IH-21, IH-22, IH-03
Khối sản xuấtIH-27, IH-36, IH-35, IH-30, IH-37 (Yellow/Green Belt)
IH-27, IH-36, IH-35, IH-30, IH-37 (Yellow/Green Belt)
Khối chuỗi cung ứngIH-32, IH-33, IH-34, IH-30
IH-32, IH-33, IH-34, IH-30
Xem đủ 9 mục
Khối kinh doanh và dịch vụ khách hàngIH-38, IH-39, IH-40, IH-41
IH-38, IH-39, IH-40, IH-41
Toàn bộ nhân viênIH-27, IH-46, IH-18
IH-27, IH-46, IH-18
Đội ngũ tối ưu vận hành, cải tiến nội bộIH-52, IH-28, IH-29, IH-37, IH-49; hoặc chương trình IH-55
IH-52, IH-28, IH-29, IH-37, IH-49; hoặc chương trình IH-55
Ma trận các trụ cột và khóa học in-house
Khi doanh nghiệp gặp vấn đề ở một trụ cột cụ thể, bảng này giúp tìm nhanh khóa học liên quan. Khóa IH-52 áp dụng cho toàn bộ các trụ cột nên không lặp lại ở từng dòng.
Thiết kế hệ thống quản trị và nhịp điều hànhIH-01, IH-02, IH-53, IH-54
IH-01, IH-02, IH-53, IH-54
Kiến tạo và triển khai tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõiIH-03, IH-26, IH-54
IH-03, IH-26, IH-54
Tái thiết kế cơ cấu tổ chức và phân định vai tròIH-04, IH-05
IH-04, IH-05
Thiết kế cơ chế ra quyết định và phân quyềnIH-02, IH-06, IH-07, IH-53
IH-02, IH-06, IH-07, IH-53
Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro và tuân thủIH-02, IH-08, IH-09, IH-50
IH-02, IH-08, IH-09, IH-50
Hoạch định chiến lược và triển khai mục tiêuIH-10, IH-11, IH-54
IH-10, IH-11, IH-54
Xem đủ 26 mục
Liên kết chiến lược với vận hànhIH-11, IH-12, IH-54
IH-11, IH-12, IH-54
Xây dựng hệ thống quản trị hiệu suấtIH-07, IH-13, IH-14, IH-22, IH-53
IH-07, IH-13, IH-14, IH-22, IH-53
Quản trị thay đổi và chuyển đổi tổ chứcIH-15, IH-16, IH-54
IH-15, IH-16, IH-54
Chẩn đoán và tái định hình văn hóa doanh nghiệpIH-17, IH-18, IH-54
IH-17, IH-18, IH-54
Xây dựng hệ thống quản trị nhân tài và kế thừaIH-05, IH-14, IH-19, IH-20, IH-54
IH-05, IH-14, IH-19, IH-20, IH-54
Thiết kế hành trình và trải nghiệm nhân viênIH-21, IH-22
IH-21, IH-22
Nâng cao hiệu quả phối hợp liên phòng banIH-23, IH-24, IH-51, IH-53
IH-23, IH-24, IH-51, IH-53
Thiết kế hệ thống truyền thông nội bộIH-16, IH-25, IH-26, IH-53
IH-16, IH-25, IH-26, IH-53
Xây dựng tư duy cải tiến liên tụcIH-18, IH-27, IH-28, IH-36, IH-37, IH-53, IH-55
IH-18, IH-27, IH-28, IH-36, IH-37, IH-53, IH-55
Chuẩn hóa và tối ưu hệ thống quy trìnhIH-09, IH-28, IH-29, IH-30, IH-31, IH-37, IH-41, IH-53, IH-55
IH-09, IH-28, IH-29, IH-30, IH-31, IH-37, IH-41, IH-53, IH-55
Tối ưu chuỗi giá trị và chuỗi cung ứngIH-30, IH-32, IH-33, IH-34
IH-30, IH-32, IH-33, IH-34
Tối ưu vận hành sản xuấtIH-35, IH-36, IH-37
IH-35, IH-36, IH-37
Thiết kế hệ thống quản trị kênh phân phốiIH-38, IH-39
IH-38, IH-39
Thiết kế và tối ưu trải nghiệm khách hàngIH-40, IH-41
IH-40, IH-41
Xây dựng nền tảng dữ liệu và quản trị tri thứcIH-31, IH-42, IH-43
IH-31, IH-42, IH-43
Thiết kế hệ thống chỉ số và báo cáo điều hànhIH-13, IH-39, IH-43, IH-44, IH-53, IH-55
IH-13, IH-39, IH-43, IH-44, IH-53, IH-55
Lộ trình chuyển đổi số và ứng dụng AI trong vận hànhIH-45, IH-46
IH-45, IH-46
Tối ưu quản trị tài chính và kiểm soát chi phíIH-47, IH-48
IH-47, IH-48
Xây dựng hệ thống quản trị sáng kiếnIH-49, IH-55
IH-49, IH-55
Thiết kế mô hình vận hành linh hoạt và sẵn sàng tương laiIH-50, IH-51, IH-54
IH-50, IH-51, IH-54
Các nhóm khóa học ngắn hạn
Sáu nhóm chủ đề, mỗi nhóm gồm nội dung nền tảng và các xu hướng mới. Doanh nghiệp có thể chọn riêng từng khóa hoặc kết hợp thành lộ trình.
01Chiến lược (Strategy)Cho lãnh đạo và quản lý cấp cao: chuyển hóa tầm nhìn thành hành động
Nhóm khóa học giúp liên kết chiến lược với vận hành và xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, trên nền tảng Operational Excellence trong hoạch định chiến lược.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Giải pháp thực tiễn để tăng tốc tăng trưởng, quản trị rủi ro, đổi mới mô hình kinh doanh và nâng cao hiệu quả vận hành.
- Hoshin Kanri (triển khai chính sách)
- Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard), KPI/OKR
- Đổi mới mô hình kinh doanh, lập kịch bản chiến lược
- Tích hợp ESG
- Xu hướng mới: Agile Strategy, Data-Driven Decision Making, Resilience Building
02Lãnh đạo và quản lý (Leadership & Management)Lãnh đạo và quản lý trong kỷ nguyên số và AI
Giúp lãnh đạo và quản lý cấp cao phát triển năng lực toàn diện để dẫn dắt tổ chức trong bối cảnh chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Tổ chức linh hoạt, nhân sự gắn kết, vận hành hiệu quả và biết khai thác AI, công nghệ số.
- Tư duy AI cho lãnh đạo (AI Mindset for Executives)
- Ra quyết định dựa trên dữ liệu và AI (Decision-Making with Data & AI)
- Tư duy chiến lược (Strategic Thinking for Leaders)
- Quản trị doanh nghiệp và đạo đức lãnh đạo (Corporate Governance & Ethics)
- Customer Experience & Customer Delight
- Ứng dụng Lean Six Sigma trong lãnh đạo; Leader Standard Work
- Xu hướng mới: Future of Work & Digital Workforce Leadership, Digital Governance & Risk Management, Innovation Leadership, Sustainability & ESG for Executives, Business Etiquette & Executive Presence
03Quy trình (Process)Chuẩn hóa, tối ưu và hiện đại hóa quy trình vận hành
Giúp loại bỏ lãng phí, nâng cao năng suất và tạo nền tảng cho quản trị tối ưu vận hành (Operational Excellence).
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Quy trình đồng bộ với chiến lược, trải nghiệm khách hàng tốt hơn và hệ thống vận hành tinh gọn, linh hoạt.
- Lean Management & 5S
- Sơ đồ chuỗi giá trị (Value Stream Mapping), Kaizen Blitz
- Phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA)
- Công việc chuẩn (Standard Work) và xây dựng SOP
- Tái thiết kế quy trình kinh doanh (BPR), Lý thuyết ràng buộc (TOC)
- Xu hướng mới: Process Mining & Automation, Agile Process Management, Customer Journey Mapping, End-to-End Process Digitization
04Chất lượng (Quality)Hệ thống đào tạo từ nhập môn đến chuyên gia chiến lược
Kết hợp các chuẩn mực ISO, Six Sigma, TQM với phương pháp luận tối ưu vận hành, nhấn mạnh loại bỏ lãng phí, quản trị rủi ro, nâng cao năng lực đo lường và chuẩn hóa quy trình.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Kiến thức bài bản, công cụ thực tiễn và tư duy hệ thống để phát triển quản trị chất lượng bền vững.
- Lean Six Sigma: Yellow Belt, Green Belt, Black Belt, Master Black Belt
- Chuyên đề: SPC & Control Charts, MSA, FMEA, DOE, QFD, VOC & CTQ, APQP
- Hệ thống: TQM, ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001, Supplier Quality Management, Audit & Compliance
- Thực hành: Cost of Poor Quality, Root Cause Analysis, Reliability Engineering, Design for Six Sigma
05Chuỗi cung ứng (Supply Chain)Từ nền tảng đến tối ưu hóa, minh bạch và chuyển đổi số
Kết hợp chuẩn mực quản trị chuỗi cung ứng với tư duy tối ưu vận hành, tập trung tối ưu dòng vật tư, thông tin, tài chính, quản trị rủi ro, nâng cao khả năng dự báo và tích hợp ESG.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Chuỗi cung ứng minh bạch, linh hoạt, bền vững và có khả năng chống chịu trước gián đoạn.
- Nền tảng: quản trị chuỗi cung ứng, dự báo và lập kế hoạch nhu cầu, quản lý tồn kho và kho hàng
- Chiến lược và tích hợp: hoạch định kinh doanh và S&OP, mua hàng và tìm nguồn cung ứng chiến lược, quản lý quan hệ nhà cung cấp
- Quản trị rủi ro, xây dựng chuỗi cung ứng linh hoạt
- Xu hướng mới: chuyển đổi số chuỗi cung ứng, AI và dữ liệu lớn, Blockchain, chuỗi cung ứng đa kênh, chuỗi cung ứng xanh, kinh tế tuần hoàn
06Phát triển đội ngũ (Team Development)Năng lực lãnh đạo, nhân sự nòng cốt và văn hóa cải tiến liên tục
Kết hợp phương pháp luận tối ưu vận hành với tư duy lãnh đạo hiện đại, vừa chuẩn hóa kỷ luật vận hành vừa thúc đẩy đổi mới và gắn kết con người.
Kết quả kỳ vọng mà doanh nghiệp có thể nhận được
Đội ngũ vững chuyên môn, mạnh về tinh thần và nền tảng văn hóa để cải tiến lâu dài.
- Nền tảng: phát triển năng lực lãnh đạo tối ưu vận hành, Coaching & Mentoring, văn hóa Lean, gắn kết và trao quyền nhân sự, Leader Standard Work
- Kỹ năng: giao tiếp, đàm phán, giải quyết xung đột, trí tuệ cảm xúc (EQ), Storytelling for Leaders
- Chủ đề hiện đại: Agile Leadership, Servant Leadership, DEI, Resilience & Stress Management
- Nội dung mới: Digital Leadership in the AI Era, AI for People Leaders
Quy trình triển khai đào tạo in-house
Lớp học có thể tổ chức trực tiếp tại doanh nghiệp, trực tuyến hoặc kết hợp; quy mô đề xuất 15-30 học viên, lớp đông hơn sẽ bổ sung trợ giảng. Mỗi chương trình đi qua năm bước để bám sát nhu cầu và đo được hiệu quả.
Khảo sát nhu cầu
Trao đổi với lãnh đạo và bộ phận nhân sự, khảo sát học viên, xác định trụ cột và năng lực cần phát triển.
Thiết kế chương trình
Điều chỉnh nội dung, tình huống, thời lượng; thống nhất mục tiêu và chỉ số đánh giá.
Tổ chức đào tạo
Giảng dạy kết hợp thực hành trên bài toán thực tế; học viên hoàn thành kế hoạch hành động.
Đánh giá hiệu quả
Đánh giá theo 4 cấp độ Kirkpatrick: phản ứng, kiến thức, hành vi, kết quả.
Đồng hành sau đào tạo
Coaching sau đào tạo để hỗ trợ áp dụng và đo kết quả thực tế.
Những gì doanh nghiệp có thể tùy chỉnh
Mỗi khóa học là một khung có thể điều chỉnh, để chương trình bám sát thực tế và tối ưu hiệu quả đầu tư vào học tập.
Câu hỏi thường gặp
Đào tạo in-house khác gì đào tạo public?
Đào tạo in-house được thiết kế riêng cho từng doanh nghiệp, có thể tùy chỉnh nội dung, thời lượng, phương pháp và tích hợp quy trình nội bộ, case study ngành của chính doanh nghiệp.
Chương trình đào tạo dài hạn kéo dài bao lâu?
Mỗi chương trình dài hạn kết hợp đào tạo, team building, workshop, coaching, mentoring, dự án chiến lược nội bộ và đánh giá năng lực thực tế. Thời lượng, hình thức và lộ trình được thiết kế theo nhu cầu và bối cảnh của từng doanh nghiệp, vì tại John&Partners mọi dịch vụ đều được may đo cho từng doanh nghiệp.
Đào tạo in-house có những nhóm khóa học nào?
Các khóa ngắn hạn được chia thành sáu nhóm: Chiến lược, Lãnh đạo và quản lý, Quy trình, Chất lượng, Chuỗi cung ứng và Phát triển đội ngũ.
Có khóa Lean Six Sigma in-house không?
Có. Nhóm Chất lượng bao gồm các cấp Lean Six Sigma Yellow Belt, Green Belt, Black Belt, Master Black Belt và các chuyên đề như SPC, MSA, FMEA, DOE.
Có thể kết hợp nhiều chủ đề trong một chương trình không?
Có. Các chương trình tại John&Partners có thể kết hợp linh hoạt (mix & match) giữa các chủ đề để tạo lộ trình phù hợp với ưu tiên của tổ chức.
Đào tạo in-house phù hợp với cấp nhân sự nào?
Các khóa học phù hợp cho cả cấp lãnh đạo lẫn đội ngũ vận hành, và có thể xây dựng lộ trình huấn luyện theo từng cấp bậc nhân sự.
Thời lượng và chi phí khóa in-house được xác định thế nào?
Thời lượng, hình thức và lộ trình được thiết kế theo nhu cầu và bối cảnh của từng doanh nghiệp, vì tại John&Partners mọi dịch vụ đều được may đo cho từng doanh nghiệp. Chi phí được tính theo ngày làm việc của chuyên gia sau khi hai bên thống nhất phạm vi.
Trao đổi về đào tạo in-house cùng John&Partners
Buổi trao đổi đầu tiên để tìm hiểu nhu cầu không tính phí.
