Trang chủ/Đào tạo & Coaching/Chương trình lãnh đạo
Chương trình lãnh đạo

Chương trình COO: phát triển năng lực giám đốc vận hành

Hành trình có cấu trúc giúp lãnh đạo vận hành xây dựng hệ điều hành doanh nghiệp có kỷ luật, có khả năng mở rộng và được hỗ trợ bởi AI, phục vụ hiệu quả dài hạn.

Kết hợp trực tuyến và trực tiếp24 + 2 tuần8 học phần, 48 buổi, dự án cuối khóaTuyển chọn theo hồ sơ
Tổng quan

Vì sao doanh nghiệp cần năng lực giám đốc vận hành (COO)

Phần lớn doanh nghiệp không thất bại vì chiến lược kém, mà vì hệ thống vận hành không duy trì được tăng trưởng. Khi quy mô mở rộng, triển khai bị phân mảnh, quyết định chậm lại và trách nhiệm bị suy yếu.

Đọc thêm

CEO bị quá tải, đội ngũ quản lý trung gian gặp khó khăn, hệ thống phụ thuộc vào nỗ lực cá nhân thay vì cấu trúc. Kết quả là rủi ro vận hành gia tăng, lãng phí tiềm ẩn và hiệu quả hoạt động không ổn định.

Chương trình giám đốc vận hành (COO) của John&Partners là chương trình phát triển lãnh đạo cấp cao, định hướng kết quả, tập trung vào năng lực vận hành thực tiễn.

Vì sao doanh nghiệp cần năng lực giám đốc vận hành (COO)

Năng lực chương trình tập trung xây dựng

Chương trình chuẩn bị cho COO và lãnh đạo vận hành năm nhóm năng lực cốt lõi.

01

Ổn định vận hành

Đưa các hoạt động phức tạp, phân mảnh về trạng thái kiểm soát được, dựa trên mô hình vận hành, cây chỉ số và nhịp điều hành rõ ràng.

02

Quản trị và kỷ luật triển khai

Thiết lập cơ chế phân quyền, ma trận trách nhiệm, danh mục dự án và nhịp rà soát để quyết định được đưa ra đúng cấp, đúng lúc.

03

Tổ chức có khả năng mở rộng

Thiết kế hệ thống, cơ cấu tổ chức, tầng quản lý trung gian và bộ chuẩn lõi để nhân bản khi tăng quy mô.

04

Công nghệ và AI gắn với kiểm soát

Tích hợp AI vào triển khai hằng ngày, gắn với quản trị dữ liệu và kiểm soát rủi ro, không coi AI là sáng kiến riêng lẻ.

05

Giảm phụ thuộc vào cá nhân

Chuyển năng lực vận hành từ một vài người chủ chốt sang hệ thống, quy trình và đội ngũ kế nhiệm.

Cách tiếp cận của John&Partners

Nhiều chương trình COO tập trung vào tư duy lãnh đạo, khung lý thuyết, nghiên cứu điển hình và góc nhìn toàn cầu. Đó là những giá trị quan trọng; John&Partners bổ sung bằng thiết kế hệ thống, kỷ luật triển khai và năng lực thực thi.

Đây không phải khóa học lãnh đạo đại trà hay chương trình quản lý thiên về lý thuyết. Học viên tốt nghiệp với khung phương pháp, mô hình quản trị và công cụ triển khai có thể áp dụng ngay; thành công được đánh giá dựa trên sự ổn định và khả năng mở rộng vận hành.

  • Kiến trúc hệ điều hành doanh nghiệp hoàn chỉnh từ đầu đến cuối, không phải công cụ rời rạc
  • Tích hợp AI vào triển khai hằng ngày, không coi AI là sáng kiến riêng lẻ
  • Các đợt triển khai tập trung và phòng thực hành ứng dụng thực tế
  • Phiên mô phỏng và phân tích tình huống cấp điều hành
  • Cohort tại Việt Nam hoặc Hoa Kỳ, tham quan và quan sát vận hành thực tế tại doanh nghiệp
  • Yêu cầu triển khai và chịu trách nhiệm, không học thụ động
  • Bản thiết kế hệ điều hành doanh nghiệp trình HĐQT/BOD

Đối tượng học viên

Chương trình dành cho những người đang gánh trách nhiệm thực sự về vận hành và kết quả kinh doanh, không dành cho người học vì danh xưng.

CEO đang chuẩn bị mở rộng quy mô hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp.
Giám đốc vận hành (COO) hoặc phó tổng giám đốc.
Trưởng bộ phận vận hành, giám đốc nhà máy, lãnh đạo vận hành dịch vụ.
Giám đốc đơn vị kinh doanh phụ trách P&L (doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
Quản lý cấp cao được CEO, HĐQT giao nhiệm vụ xây dựng hệ thống vận hành hoặc triển khai liên phòng ban.
Nhân sự kế thừa tiềm năng cho vị trí COO.
Phù hợp nhất với doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh, đang chuyển từ quy mô nhỏ và vừa lên trung bình, chuẩn bị mở rộng chi nhánh, nhà máy, thị trường hoặc chuẩn bị triển khai ERP, AI, tái cấu trúc tổ chức.

Điều kiện tham gia

John&Partners tìm đúng người, đúng vai trò, đúng thời điểm, không chạy theo số lượng.

01Điều kiện nền tảng

Ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc; đang giữ vai trò quản lý cấp trung trở lên; có quyền ra quyết định hoặc ảnh hưởng đáng kể đến vận hành; có môi trường doanh nghiệp thực tế để triển khai; dành tối thiểu 6 - 12 giờ mỗi tuần cho học tập và triển khai.

02Chưa phù hợp

Người mới đi làm hoặc có dưới 5 năm kinh nghiệm; chưa từng quản lý đội nhóm; tham gia vì bằng cấp hoặc mở rộng quan hệ; không có quyền hay khả năng triển khai trong tổ chức; chưa sẵn sàng thay đổi hệ thống vận hành.

03Trường hợp ngoại lệ

Nhà sáng lập trẻ đang trực tiếp điều hành; lãnh đạo tiềm năng cao được CEO, HĐQT bảo trợ; ứng viên ở nước ngoài có bối cảnh đặc thù; cá nhân đang chuyển giao vai trò COO. Các trường hợp này cần thư đề cử từ CEO, HĐQT (nếu có), phỏng vấn chuyên sâu và phê duyệt của hội đồng chương trình.

Nội dung chương trình: 8 học phần, 48 buổi

Mỗi học phần xây một lớp của hệ điều hành doanh nghiệp, từ đánh giá hiện trạng đến kiểm soát, mở rộng, tài chính, rủi ro, con người và công nghệ. Mở từng buổi để xem chi tiết.

Học phần 1. Đánh giá năng lực vận hành, COO và nền tảng AI

1 tuần, buổi 1 - 2, 6 giờ.

01Buổi 1. Đường cơ sở: đánh giá năng lực COO và chỉ số hỗn loạn vận hành
  • Bộ tiêu chí năng lực giám đốc vận hành và phương pháp tự đánh giá theo bằng chứng.
  • Công thức tính chỉ số hỗn loạn vận hành, nguồn dữ liệu và ngưỡng cảnh báo.
  • Kiến trúc vai trò giám đốc vận hành và cơ chế phối hợp với tổng giám đốc.
02Buổi 2. Chuỗi giá trị và AI: điểm nghẽn và không gian điều hành
  • Lập sơ đồ chuỗi giá trị từ đầu vào tới khách hàng và xác định ranh giới công đoạn.
  • Nhận diện điểm nghẽn bằng dữ liệu thời gian chờ, tồn đọng và năng lực.
  • Xác định phần việc vận hành có thể giao cho trợ lý AI và ranh giới dữ liệu nhạy cảm.

Học phần 2. Kiểm soát vận hành: từ hỗn loạn đến ổn định

4 tuần, buổi 3 - 10, 24 giờ.

03Buổi 3. Mô hình vận hành: sáu cấu phần của bản thiết kế gốc
  • Sáu cấu phần của mô hình vận hành và liên kết giữa chúng.
  • Rà soát mô hình vận hành hiện trạng và xác định khoảng trống về chủ sở hữu.
  • Nguyên tắc lựa chọn mô hình tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp.
04Buổi 4. Mô hình vận hành: từ bản thiết kế tới cấu trúc và dòng công việc
  • Chuyển bản thiết kế thành sơ đồ tổ chức và ranh giới trách nhiệm.
  • Xác định dòng công việc, điểm bàn giao và mức dịch vụ nội bộ.
  • Xác định chủ sở hữu dữ liệu và chủ sở hữu quy trình.
05Buổi 5. Ra quyết định: phân quyền theo loại việc và ngưỡng giá trị
  • Nguyên nhân chậm trễ do chờ phê duyệt tại doanh nghiệp tăng trưởng.
  • Bản đồ phân quyền (Decision Rights Map) theo loại công việc và ngưỡng giá trị.
  • Chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm và xử lý khi phát sinh quyết định sai sót.
06Buổi 6. Chỉ số: từ mục tiêu công ty tới cây chỉ số
  • Phân biệt chỉ số kết quả và chỉ số dẫn dắt.
  • Xây dựng cây chỉ số (KPI) từ mục tiêu công ty xuống cấp tổ.
  • Tiêu chí chọn chỉ số và quy ước tần suất đo.
07Buổi 7. Chỉ số: chỉ số dẫn dắt hành vi và bảng điều khiển vận hành
  • Chỉ số thiết kế sai dẫn tới hành vi lệch chuẩn và biện pháp phòng ngừa.
  • Cân bằng bộ chỉ số và đặt ngưỡng kích hoạt hành động.
  • Thiết kế bảng điều khiển vận hành phục vụ ra quyết định.
08Buổi 8. Nhịp điều hành: họp ngày, họp tuần, họp tháng
  • Ba tầng nhịp điều hành và đầu ra bắt buộc của từng tầng.
  • Cơ chế leo thang vấn đề khi không xử lý được tại cấp phát sinh.
  • Chuẩn bị dữ liệu trước cuộc họp để cuộc họp đưa ra được quyết định.
09Buổi 9. Quy trình: chọn quy trình cốt lõi để chuẩn hóa
  • Tiêu chí chọn quy trình cốt lõi để chuẩn hóa trước.
  • Lập sơ đồ hiện trạng quy trình cùng người trực tiếp thực hiện.
  • Ranh giới giữa chuẩn hóa và linh hoạt với công việc biến động cao.
10Buổi 10. Quy trình: viết tài liệu quy trình dùng được và ghép sổ tay điều hành
  • Quy ước viết tài liệu quy trình ngắn gọn theo hành vi quan sát được.
  • Cơ chế cập nhật và quản lý phiên bản quy trình.
  • Tích hợp bốn cấu phần thành một sổ tay điều hành (Operating Handbook).

Học phần 3. Quản trị và kỷ luật triển khai

4 tuần, buổi 11 - 18, 24 giờ.

11Buổi 11. Quản trị: kiến trúc quản trị và ma trận phân quyền
  • Phân biệt quản trị và quản lý, các cấp quản trị trong doanh nghiệp.
  • Lập ma trận phân quyền theo loại quyết định và hạn mức.
  • Nguyên tắc một quyết định chỉ có một người ra quyết định cuối cùng.
12Buổi 12. Quản trị: bản đồ quyết định và ma trận trách nhiệm RACI
  • Bốn vai trò trong một quyết định và nguyên tắc phân định.
  • Áp dụng RACI cho quy trình liên phòng ban.
  • Lập bản đồ quyết định và xử lý tình huống bế tắc.
13Buổi 13. Danh mục dự án: chu kỳ 90 ngày và giới hạn việc mở
  • Giới hạn số đầu việc triển khai đồng thời theo năng lực tổ chức.
  • Cấu trúc chu kỳ 90 ngày của danh mục dự án.
  • Tiêu chí đưa một hạng mục vào danh mục và tiêu chí dừng.
14Buổi 14. Danh mục dự án: chấm điểm ưu tiên và phân bổ nguồn lực
  • Bộ tiêu chí chấm điểm ưu tiên cho danh mục dự án.
  • Phân bổ nguồn lực theo năng lực thực tế của tổ chức.
  • Cơ chế báo cáo tiến độ phục vụ quyết định điều chỉnh.
15Buổi 15. Quản trị thay đổi: khung đưa một thay đổi đi qua tổ chức
  • Vì sao thay đổi không được duy trì và tổ chức trở lại trạng thái cũ.
  • Các giai đoạn của một thay đổi và điều kiện chuyển giai đoạn.
  • Thước đo mức độ áp dụng của một thay đổi.
16Buổi 16. Quản trị thay đổi: truyền thông, xử lý kháng cự và neo thói quen mới
  • Thiết kế thông điệp theo từng nhóm các bên liên quan.
  • Các dạng kháng cự và hướng xử lý từng dạng.
  • Neo thói quen mới vào nhịp điều hành và hệ chỉ số.
17Buổi 17. Kỷ luật thực thi: nhịp rà soát, hậu kiểm và xử lý việc trễ
  • Nhịp rà soát danh mục dự án và đầu ra bắt buộc.
  • Phân loại công việc chậm tiến độ và cơ chế leo thang.
  • Hậu kiểm sau khi đóng dự án và đưa bài học trở lại quy trình.
18Buổi 18. Mô phỏng: tình huống quản trị liên phòng ban
  • Ra quyết định khi thiếu thông tin và chịu áp lực thời gian.
  • Tranh chấp nguồn lực và dự án lệch mục tiêu.
  • Quan sát và điều chỉnh thói quen ra quyết định dưới áp lực.

Học phần 4. Mở rộng và nhân bản hệ thống

4 tuần, buổi 19 - 26, 24 giờ.

19Buổi 19. Mở rộng: điều kiện sẵn sàng nhân bản hệ thống
  • Điều kiện cần có trước khi mở rộng quy mô.
  • Bộ tiêu chí đánh giá mức sẵn sàng nhân bản hệ thống.
  • Thước đo năng lực hiện tại theo sản lượng, chất lượng và chi phí đơn vị.
20Buổi 20. Mở rộng: bản đồ mở rộng và bộ chuẩn lõi
  • Xác định phần đồng nhất và phần được phép khác biệt giữa các cơ sở.
  • Bộ chuẩn lõi (core standards) về quy trình, chỉ số, hệ thống và thương hiệu.
  • Lộ trình mở rộng theo giai đoạn và điều kiện khởi động giai đoạn tiếp theo.
21Buổi 21. Con người: tầng quản lý trung gian làm đòn bẩy
  • Vai trò của tầng quản lý trung gian khi quy mô tăng.
  • Phân định việc ủy quyền cho quản lý trung gian và việc COO trực tiếp đảm nhiệm.
  • Trang bị công cụ, dữ liệu và kèm cặp cho tầng quản lý trung gian.
22Buổi 22. Tổ chức: nâng cấp cơ cấu theo quy mô mới
  • Dấu hiệu cơ cấu tổ chức không còn phù hợp với quy mô mới.
  • Các phương án cơ cấu và chi phí ẩn của từng phương án.
  • Lộ trình chuyển đổi cơ cấu không gián đoạn vận hành.
23Buổi 23. Chuỗi cung ứng: năng lực cung ứng khi nhân bản
  • Đánh giá năng lực nhà cung cấp so với quy mô mục tiêu.
  • Chiến lược nguồn cung và thiết kế tồn kho cho nhiều cơ sở.
  • Quản trị rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.
24Buổi 24. Dịch vụ: chuẩn trải nghiệm khách hàng giữa các cơ sở
  • Xác định điểm chạm quyết định trải nghiệm khách hàng.
  • Bộ chuẩn dịch vụ tối thiểu áp dụng ở mọi cơ sở.
  • Duy trì chuẩn dịch vụ khi tuyển dụng quy mô lớn.
25Buổi 25. Rủi ro: rủi ro đặc thù của giai đoạn mở rộng
  • Các nhóm rủi ro của giai đoạn mở rộng và dấu hiệu cảnh báo sớm.
  • Ngưỡng tạm dừng để củng cố trước khi tiếp tục mở rộng.
  • Kịch bản xử lý khi cơ sở mới không đạt yêu cầu sau vận hành thử nghiệm.
26Buổi 26. Tổng hợp: ghép sổ tay nhân bản hệ thống
  • Tích hợp bốn cấu phần thành sổ tay nhân bản hệ thống.
  • Rà soát mâu thuẫn giữa các cấu phần và xác lập mốc kiểm tra.
  • Trình bày sổ tay nhân bản hệ thống trước ban lãnh đạo.

Học phần 5. Tài chính và hiệu quả thương mại cho COO

3 tuần, buổi 27 - 32, 18 giờ.

27Buổi 27. Tài chính: đọc báo cáo kết quả kinh doanh dưới góc nhìn vận hành
  • Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) dưới góc nhìn vận hành.
  • Chi phí cố định, biến đổi, bán biến đổi và các quyết định vận hành làm phát sinh từng nhóm.
  • Phân biệt biên lợi nhuận gộp và biên đóng góp.
28Buổi 28. Tài chính: mô hình kinh tế đơn vị
  • Tiêu chí chọn đơn vị cơ sở để xây mô hình kinh tế đơn vị (Unit Economics).
  • Công thức biên đóng góp và điểm hòa vốn trên một đơn vị.
  • Ứng dụng vào quyết định giá và quyết định nhận đơn hàng.
29Buổi 29. Lợi nhuận: cây động lực lợi nhuận
  • Phân rã lợi nhuận thành các động lực vận hành có thể tác động.
  • Gắn mỗi động lực với một quy trình và một người chịu trách nhiệm.
  • Xác định nhánh làm giảm biên lợi nhuận nhiều nhất.
30Buổi 30. Ngân sách: lập ngân sách theo năng lực
  • Hạn chế của lập ngân sách theo tiền lệ.
  • Lập ngân sách theo sản lượng dự kiến và năng lực thực tế.
  • Kỷ luật chi tiêu: hạn mức, phê duyệt và hậu kiểm.
31Buổi 31. Hoạch định bán hàng và vận hành: nối hai bộ phận vào một kế hoạch
  • Hệ quả khi bán hàng và vận hành triển khai hai kế hoạch tách rời.
  • Chu trình hoạch định bán hàng và vận hành (S&OP) năm bước.
  • Xử lý chênh lệch giữa dự báo và năng lực, đo độ chính xác dự báo.
32Buổi 32. Chi phí: quản trị nhà cung cấp và hợp đồng
  • Phân loại nhà cung cấp theo giá trị chi tiêu và mức rủi ro.
  • Các điều khoản hợp đồng trọng yếu người phụ trách vận hành cần am hiểu.
  • Tích hợp ba công cụ thành một khung quản trị lợi nhuận.

Học phần 6. Quản trị rủi ro và tổ chức chống chịu

3 tuần, buổi 33 - 38, 18 giờ.

33Buổi 33. Rủi ro: khung quản trị rủi ro doanh nghiệp
  • Bốn nhóm rủi ro của doanh nghiệp.
  • Quy trình quản trị rủi ro và thang đánh giá.
  • Bốn hướng xử lý rủi ro và vai trò của COO.
34Buổi 34. Rủi ro: danh mục rủi ro, ngưỡng chấp nhận và cảnh báo sớm
  • Phân tầng rủi ro và đặt ngưỡng chấp nhận.
  • Thiết kế chỉ báo cảnh báo sớm từ dữ liệu vận hành.
  • Cấu trúc báo cáo rủi ro cho ban lãnh đạo.
35Buổi 35. Kiểm soát: kiểm soát nội bộ cho vận hành
  • Năm cấu phần của khung kiểm soát nội bộ (Internal Control Framework).
  • Phân biệt kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện.
  • Thiết kế chốt kiểm soát tại điểm rủi ro cao.
36Buổi 36. Khủng hoảng: sổ tay xử lý và diễn tập trên bàn
  • Tiêu chí xác định một sự cố trở thành khủng hoảng.
  • Cấu trúc ban xử lý khủng hoảng và nguyên tắc truyền thông.
  • Diễn tập trên bàn (tabletop exercise) và cập nhật sổ tay.
37Buổi 37. Liên tục: kế hoạch duy trì hoạt động
  • Xác định hoạt động trọng yếu và thời gian gián đoạn tối đa.
  • Phương án dự phòng cho bốn nhóm nguồn lực.
  • Chuyển sang chế độ dự phòng và kiểm thử định kỳ.
38Buổi 38. Công nghệ: rủi ro hệ thống và an ninh dữ liệu
  • Bản đồ hệ thống và mức phụ thuộc của vận hành.
  • Phân loại dữ liệu theo mức nhạy cảm và phân quyền truy cập.
  • Yêu cầu tối thiểu về sao lưu, khôi phục và nhật ký truy cập.

Học phần 7. Kiến trúc con người và chuyển đổi tổ chức

3 tuần, buổi 39 - 44, 18 giờ.

39Buổi 39. Con người: phát triển đội ngũ quản lý trung gian
  • Bộ năng lực cần có của quản lý trung gian.
  • Đánh giá khoảng cách năng lực và thiết kế lộ trình phát triển.
  • Kèm cặp và phản hồi định kỳ cho tầng quản lý trung gian.
40Buổi 40. Con người: kế hoạch kế nhiệm cho vị trí then chốt
  • Tiêu chí xác định vị trí then chốt.
  • Thang đánh giá mức sẵn sàng của nhân sự kế nhiệm.
  • Chuyển giao tri thức và quan hệ công việc.
41Buổi 41. Hiệu suất: hệ thống đánh giá hiệu suất
  • Vì sao đánh giá hiệu suất trở nên hình thức.
  • Gắn mục tiêu cá nhân vào cây chỉ số, cân đối kết quả với hành vi.
  • Cơ chế phản hồi ngắn và kế hoạch cải thiện.
42Buổi 42. Chuyển đổi: quản lý chương trình chuyển đổi
  • Phân biệt dự án đơn lẻ và chương trình chuyển đổi.
  • Cấu trúc quản trị một chương trình chuyển đổi.
  • Đo tiến độ chương trình theo kết quả vận hành.
43Buổi 43. Chuyển đổi số: mặt con người và mặt vận hành
  • Ba lớp của chuyển đổi số và tiêu chí phân biệt.
  • Thiết kế lại vai trò khi công việc chuyển sang hệ thống.
  • Xử lý kháng cự trong quá trình số hóa.
44Buổi 44. Văn hóa: văn hóa vận hành hiệu suất cao
  • Bốn nền tảng của môi trường làm việc hiệu suất cao.
  • Nhận diện cơ chế đang tạo ra hành vi trong tổ chức.
  • Xử lý nhân sự đạt kết quả nhưng vi phạm chuẩn mực chung.

Học phần 8. Sẵn sàng vận hành với AI và ERP

2 tuần, buổi 45 - 48, 12 giờ.

45Buổi 45. AI: thẩm định bài toán cho vận hành
  • Khung thẩm định bài toán AI cho vận hành.
  • Tiêu chí nhận diện bài toán nên và không nên triển khai.
  • Thước đo thành công xác định trước khi triển khai.
46Buổi 46. Hệ thống quản trị tổng thể (ERP): đánh giá mức sẵn sàng triển khai
  • Các cấu phần của ERP và phạm vi triển khai.
  • Bộ tiêu chí đánh giá mức sẵn sàng triển khai.
  • Xác định phạm vi giai đoạn một và vai trò của COO.
47Buổi 47. Dữ liệu: kỷ luật dữ liệu và khung quản trị dữ liệu
  • Xây dựng từ điển dữ liệu và thống nhất định nghĩa chỉ tiêu.
  • Phân định chủ sở hữu dữ liệu và bốn tiêu chí chất lượng.
  • Nhập liệu tại nguồn và ranh giới chia sẻ dữ liệu.
48Buổi 48. Công nghệ: quản trị rủi ro AI và lộ trình 6 - 12 tháng
  • Các dạng rủi ro khi ứng dụng AI và quy định sử dụng.
  • Quy trình ghi nhận và xử lý sự cố.
  • Xây dựng lộ trình công nghệ vận hành 6 - 12 tháng.

Trải nghiệm thực tế và dự án cuối khóa

Ngoài 48 buổi học, học viên trải nghiệm điều hành trực tiếp và bảo vệ bản thiết kế hệ điều hành trước HĐQT/BOD.

Cohort lãnh đạo trực tiếp (bắt buộc)

1 - 2 ngày trực tiếp tại Việt Nam hoặc Hoa Kỳ, nhằm tăng trải nghiệm điều hành cấp cao, học tập đồng cấp và kiểm chứng hệ điều hành qua tình huống thực tế. Hoạt động: mô phỏng vận hành trong bối cảnh tăng trưởng và khủng hoảng, thực hành phối hợp CEO và COO, phân tích tình huống của học viên, phát triển mạng lưới COO cấp cao.

Tham quan doanh nghiệp, hệ thống vận hành

1 ngày trực tiếp, tiếp cận thực tế vận hành và học trên chuỗi giá trị: quan sát chuỗi giá trị, trao đổi với lãnh đạo đơn vị tiếp đón, tổng kết và đánh giá cải tiến.

Capstone: dự án cuối khóa

2 tuần, kết hợp trực tuyến và thuyết trình. Học viên tích hợp toàn bộ nội dung, hoàn thiện bản thiết kế hệ điều hành COO với sự hỗ trợ của AI và trình bày trước CEO, HĐQT.

Sản phẩm cuối khóa

Bản thiết kế hệ điều hành COO; kế hoạch triển khai 90 ngày; bộ KPI nền tảng (đường cơ sở đo lường); kế hoạch bàn giao và vận hành hệ thống AI hỗ trợ COO.

Quy trình tuyển chọn

Chương trình tuyển chọn theo hồ sơ (application-based), không mở đăng ký đại trà. Chỉ ứng viên đạt tiêu chuẩn mới được xác nhận tham gia.

Nộp hồ sơ đăng ký

Vai trò hiện tại, quy mô doanh nghiệp, vấn đề vận hành lớn nhất đang đối mặt, mục tiêu tham gia và kế hoạch triển khai sau chương trình.

Phỏng vấn sàng lọc (15 - 30 phút)

Xác định mức độ chịu trách nhiệm thực tế, khả năng triển khai, bối cảnh doanh nghiệp và mức độ phù hợp với nhóm học viên. Tiêu chí: tư duy hệ thống, trải nghiệm quản lý thực tế, mức độ sẵn sàng đầu tư thời gian và độ chín trong vai trò lãnh đạo.

Xét duyệt hồ sơ

Dựa trên vai trò và trách nhiệm thực tế, mức độ phù hợp với cấu trúc cohort, khả năng tạo giá trị và đóng góp vào học tập đồng cấp. Quyết định cuối cùng thuộc về Ban tuyển sinh của John&Partners.

Gợi ý cá nhân hoá

Vui lòng cho biết vai trò điều hành hướng tới

Ba chương trình dành cho ba vai trò điều hành khác nhau.

Giải đáp

Câu hỏi thường gặp

Chương trình COO kéo dài bao lâu?

24 tuần học theo 8 học phần (48 buổi) và 2 tuần dự án cuối khóa, học kết hợp trực tuyến và trực tiếp.

Điều kiện tham gia là gì?

Ứng viên cần ít nhất 5 năm kinh nghiệm, giữ vai trò quản lý cấp trung trở lên, có quyền ra quyết định hoặc ảnh hưởng đáng kể đến vận hành, có môi trường doanh nghiệp để triển khai và dành tối thiểu 6 - 12 giờ mỗi tuần cho học tập và triển khai.

Chương trình không phù hợp với ai?

Người có dưới 5 năm kinh nghiệm, chưa từng quản lý đội nhóm, tham gia vì bằng cấp hoặc mở rộng quan hệ, không có quyền triển khai trong tổ chức hoặc chưa sẵn sàng thay đổi hệ thống vận hành.

Có trường hợp ngoại lệ không?

Có. Nhà sáng lập trẻ đang trực tiếp điều hành, lãnh đạo tiềm năng được CEO, HĐQT bảo trợ, ứng viên ở nước ngoài có bối cảnh đặc thù hoặc người đang chuyển giao vai trò COO có thể được xem xét, với thư đề cử (nếu có), phỏng vấn chuyên sâu và phê duyệt của hội đồng chương trình.

Có phần học trực tiếp không?

Có. Cohort lãnh đạo trực tiếp 1 - 2 ngày tại Việt Nam hoặc Hoa Kỳ (bắt buộc) và 1 ngày tham quan doanh nghiệp, hệ thống vận hành.

Học viên có những sản phẩm gì khi kết thúc?

Bản thiết kế hệ điều hành COO, kế hoạch triển khai 90 ngày, bộ KPI nền tảng (đường cơ sở đo lường) và kế hoạch bàn giao, vận hành hệ thống AI hỗ trợ COO.

Trao đổi về chương trình lãnh đạo cùng John&Partners

Buổi trao đổi đầu tiên để tìm hiểu nhu cầu không tính phí.

Đặt lịch trao đổi →