

Hình thức học: Hình thức học kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp.
Thời lượng: 24 + 2 tuần.
Phần lớn doanh nghiệp không thất bại vì chiến lược kém.
Họ thất bại vì hệ thống vận hành không thể duy trì tăng trưởng.
Khi tổ chức mở rộng quy mô, triển khai bị phân mảnh, ra quyết định chậm lại, và trách nhiệm bị suy yếu. CEO bị quá tải, đội ngũ quản lý trung gian gặp khó khăn, và hệ thống phụ thuộc quá nhiều vào nỗ lực cá nhân thay vì cấu trúc.
Kết quả là rủi ro vận hành gia tăng, lãng phí tiềm ẩn, và hiệu quả hoạt động không ổn định.
Điều còn thiếu không phải là tầm nhìn hay ý chí lãnh đạo.
Điều còn thiếu là một hệ điều hành doanh nghiệp rõ ràng và năng lực Giám Đốc Vận Hành (COO) mang tính thực tiễn.
Chương trình Giám Đốc Vận Hành tại John&Partners được thiết kế nhằm giúp lãnh đạo xây dựng hệ thống vận hành có kỷ luật, có khả năng mở rộng và được hỗ trợ bởi AI, phục vụ hiệu quả dài hạn.

Tổng Giám đốc (CEO) đang chuẩn bị mở rộng quy mô.
Giám đốc Vận hành (COO) và Phó Tổng Giám đốc.
Giám đốc/Bộ phận Vận hành.
Lãnh đạo đơn vị kinh doanh chịu trách nhiệm P&L (Chịu trách nhiệm trực tiếp về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp).
Quản lý cấp cao chịu trách nhiệm triển khai liên phòng ban.
Nhân sự kế thừa tiềm năng cho vị trí COO.
ĐỊNH VỊ CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình Giám Đốc Vận Hành tại John&Partners là một chương trình phát triển lãnh đạo cấp cao định hướng kết quả, tập trung xây dựng năng lực vận hành thực tiễn.
Chương trình chuẩn bị cho COO và lãnh đạo vận hành khả năng:
• Ổn định các hoạt động phức tạp và phân mảnh
• Thiết lập cơ chế quản trị và kỷ luật triển khai
• Thiết kế hệ thống tổ chức có khả năng mở rộng
• Tích hợp công nghệ và AI gắn với kiểm soát vận hành
• Giảm sự phụ thuộc vào các cá nhân chủ chốt
Đây không phải là khóa học lãnh đạo đại trà.
Đây cũng không phải là chương trình quản lý mang tính lý thuyết.
Đây là một hành trình có cấu trúc nhằm xây dựng hệ điều hành doanh nghiệp vận hành được trong thực tế.
Học viên tốt nghiệp với khung phương pháp, mô hình quản trị và công cụ triển khai thực tế có thể áp dụng ngay.
ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình Giám Đốc Vận Hành tại John&Partners tích hợp chiến lược, triển khai, quản trị và công nghệ trong một khung vận hành thống nhất.
Các điểm nổi bật bao gồm:
• Kiến trúc Hệ điều hành doanh nghiệp hoàn chỉnh, không phải các công cụ rời rạc
• Các đợt triển khai tập trung và phòng thực hành ứng dụng thực tế
• Các phiên mô phỏng và phân tích tình huống cấp điều hành
• Cohort tại Việt Nam hoặc Hoa Kỳ
• Tham quan và quan sát vận hành thực tế tại doanh nghiệp
• Bản thiết kế hệ điều hành doanh nghiệp trình HĐQT/BOD
Tất cả các thành phần đều được thiết kế để hỗ trợ triển khai thực tế và cải tiến có thể đo lường.
Trọng tâm của chương trình là đầu ra ứng dụng, không phải nội dung học thuật.
VÌ SAO CHƯƠNG TRÌNH TẠI JOHN&PARTNERS KHÁC BIỆT?
Phần lớn các chương trình Giám Đốc Vận Hành (COO) tập trung phát triển tư duy lãnh đạo và năng lực chiến lược.
John&Partners tập trung xây dựng hệ thống vận hành hoạt động được trong thực tế.
Các chương trình quốc tế thường nhấn mạnh khung lý thuyết, nghiên cứu điển hình và góc nhìn toàn cầu. Đây là những giá trị quan trọng cho phát triển lãnh đạo.
John&Partners bổ sung cho cách tiếp cận đó bằng việc tập trung vào thiết kế hệ thống, kỷ luật triển khai và năng lực thực thi.
Cách tiếp cận của chúng tôi khác biệt vì:
• Xây dựng hệ điều hành doanh nghiệp từ đầu đến cuối, không phải từng năng lực rời rạc
• Tích hợp AI vào triển khai hằng ngày, không coi AI là sáng kiến riêng lẻ
• Nhấn mạnh môi trường vận hành thực tế, không chỉ học qua lớp học
• Yêu cầu triển khai và chịu trách nhiệm, không học thụ động
• Thiết kế cho doanh nghiệp đang tăng trưởng và chuyển đổi
• Đánh giá thành công dựa trên sự ổn định và khả năng mở rộng vận hành
John&Partners xây dựng chương trình Giám Đốc Vận Hành (COO) mà người tham gia có khả năng thiết kế, vận hành và cải tiến hệ điều hành doanh nghiệp.
ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN & QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN
I. ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN PHÙ HỢP
Chương trình Giám Đốc Vận Hành tại John&Partners được thiết kế dành cho những cá nhân đang chịu trách nhiệm thực sự về vận hành và kết quả kinh doanh của tổ chức. Đây không phải là chương trình dành cho người học vì danh xưng, mà dành cho những người đang gánh trách nhiệm triển khai và xây dựng hệ thống.
1. Nhóm học viên chính
Chương trình phù hợp với các đối tượng sau:
• CEO đang chuẩn bị mở rộng quy mô hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp
• Giám đốc Vận hành (COO) hoặc Phó Tổng Giám đốc
• Trưởng bộ phận Vận hành
• Giám đốc Nhà máy / Lãnh đạo Vận hành Dịch vụ
• Giám đốc Đơn vị Kinh doanh chịu trách nhiệm P&L
• Quản lý cấp cao được CEO/Hội đồng Quản trị giao nhiệm vụ xây dựng hệ thống vận hành
2. Điều kiện nền tảng
Ứng viên cần đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:
• Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc
• Đang giữ vai trò quản lý cấp trung trở lên
• Có quyền ra quyết định hoặc ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động vận hành
• Có môi trường doanh nghiệp thực tế để triển khai các nội dung học
• Cam kết tối thiểu 6–12 giờ mỗi tuần cho việc học và triển khai
3. Phù hợp nhất với
Chương trình đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp:
• Đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh
• Đang chuyển từ doanh nghiệp nhỏ và vừa lên quy mô trung bình
• Chuẩn bị mở rộng chi nhánh, nhà máy hoặc thị trường
• Chuẩn bị triển khai ERP, AI hoặc thực hiện tái cấu trúc tổ chức
II. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHÙ HỢP
Chương trình này không phù hợp với:
• Người mới đi làm hoặc có dưới 5 năm kinh nghiệm
• Người chưa từng quản lý đội nhóm
• Người tham gia vì bằng cấp hoặc mục tiêu mở rộng quan hệ
• Người không có quyền hoặc khả năng triển khai trong tổ chức
• Người không sẵn sàng thay đổi hệ thống vận hành
III. QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN BẮT BUỘC
Chương trình Giám Đốc Vận Hành (COO) tại John&Partners là chương trình tuyển chọn theo hồ sơ (application-based), không mở đăng ký đại trà.
Bước 1 – Nộp hồ sơ đăng ký
Ứng viên cần cung cấp:
• Vai trò hiện tại
• Quy mô doanh nghiệp
• Vấn đề vận hành lớn nhất đang đối mặt
• Mục tiêu tham gia chương trình
• Cam kết triển khai sau khi tham gia
Bước 2 – Phỏng vấn sàng lọc (15–30 phút)
Mục tiêu của buổi phỏng vấn:
• Xác định mức độ chịu trách nhiệm thực tế
• Đánh giá khả năng triển khai
• Hiểu rõ bối cảnh doanh nghiệp
• Xem xét mức độ phù hợp với nhóm học viên
Tiêu chí đánh giá bao gồm:
• Tư duy hệ thống
• Trải nghiệm quản lý thực tế
• Mức độ cam kết
• Độ chín trong vai trò lãnh đạo
Bước 3 – Xét duyệt hồ sơ
Hồ sơ được xét duyệt dựa trên:
• Vai trò và trách nhiệm thực tế
• Mức độ phù hợp với cấu trúc cohort
• Khả năng tạo giá trị và đóng góp vào học tập đồng cấp
Chỉ những ứng viên đạt tiêu chuẩn mới được xác nhận tham gia chương trình.
IV. CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ
Trong một số trường hợp đặc biệt, ứng viên không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn có thể được xem xét theo từng trường hợp cụ thể, bao gồm:
• Nhà sáng lập trẻ nhưng đang trực tiếp điều hành doanh nghiệp
• Lãnh đạo tiềm năng cao được CEO hoặc Hội đồng Quản trị bảo trợ
• Ứng viên quốc tế với bối cảnh đặc thù
• Cá nhân đang trong quá trình chuyển giao vai trò Giám Đốc Vận Hành (COO)
Các trường hợp ngoại lệ phải:
• Có thư đề cử từ CEO/Hội đồng Quản trị (nếu có)
• Trải qua vòng phỏng vấn đánh giá chuyên sâu
• Được hội đồng chương trình phê duyệt
Quyết định cuối cùng thuộc về Ban Tuyển sinh của John&Partners.
V. TRIẾT LÝ TUYỂN CHỌN
Chúng tôi không tìm số lượng.
Chúng tôi tìm đúng người – đúng vai trò – đúng thời điểm.
Chương trình Giám Đốc Vận Hành tại John&Partners không dành cho tất cả.
Nó dành cho những người đang chịu trách nhiệm khi tổ chức tăng trưởng và cần xây dựng một hệ điều hành vận hành thực sự hiệu quả.
NỘI DUNG CHÍNH
TRỤ CỘT 1: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN HÀNH – COO & NỀN TẢNG AI
1 tuần | Buổi 1 – 2 | 2 buổi | 6 giờ
Buổi 1 – Đường cơ sở: Đánh giá năng lực Giám đốc Vận hành và chỉ số hỗn loạn vận hành
· Bộ tiêu chí năng lực Giám đốc Vận hành và phương pháp tự đánh giá theo bằng chứng.
· Công thức tính chỉ số hỗn loạn vận hành, nguồn dữ liệu và ngưỡng cảnh báo.
· Kiến trúc vai trò Giám đốc Vận hành và cơ chế phối hợp với Tổng Giám đốc.
Buổi 2 – Chuỗi giá trị và trí tuệ nhân tạo: Điểm nghẽn và không gian điều hành
· Phương pháp lập sơ đồ chuỗi giá trị từ đầu vào tới khách hàng và xác định ranh giới công đoạn.
· Kỹ thuật nhận diện điểm nghẽn bằng dữ liệu thời gian chờ, tồn đọng và năng lực.
· Nguyên tắc xác định phần việc vận hành có thể giao cho trợ lý trí tuệ nhân tạo (AI) và ranh giới dữ liệu nhạy cảm.
TRỤ CỘT 2: KIỂM SOÁT VẬN HÀNH – TỪ HỖN LOẠN ĐẾN ỔN ĐỊNH
4 tuần | Buổi 3 – 10 | 8 buổi | 24 giờ
Buổi 3 – Mô hình vận hành: Sáu cấu phần của bản thiết kế gốc
· Sáu cấu phần của mô hình vận hành và liên kết giữa chúng.
· Kỹ thuật rà soát mô hình vận hành hiện trạng và xác định khoảng trống về chủ sở hữu.
· Nguyên tắc lựa chọn mô hình tập trung, phân tán hoặc hỗn hợp.
Buổi 4 – Mô hình vận hành: Từ bản thiết kế tới cấu trúc và dòng công việc
· Phương pháp chuyển bản thiết kế thành sơ đồ tổ chức và ranh giới trách nhiệm.
· Kỹ thuật xác định dòng công việc, điểm bàn giao và mức dịch vụ nội bộ.
· Nguyên tắc xác định chủ sở hữu dữ liệu và chủ sở hữu quy trình.
Buổi 5 – Ra quyết định: Phân quyền theo loại việc và ngưỡng giá trị
· Nguyên nhân gây chậm trễ do chờ phê duyệt tại doanh nghiệp tăng trưởng.
· Phương pháp lập bản đồ phân quyền (Decision Rights Map) theo loại công việc và theo ngưỡng giá trị.
· Cơ chế chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm và xử lý khi phát sinh quyết định sai sót.
Buổi 6 – Chỉ số: Từ mục tiêu công ty tới cây chỉ số
· Phân biệt chỉ số kết quả và chỉ số dẫn dắt.
· Phương pháp xây dựng cây chỉ số (KPI) từ mục tiêu công ty xuống cấp tổ.
· Tiêu chí chọn chỉ số và quy ước xác định tần suất đo.
Buổi 7 – Chỉ số: Chỉ số dẫn dắt hành vi và bảng điều khiển vận hành
· Cơ chế chỉ số thiết kế sai dẫn tới hành vi lệch chuẩn và biện pháp phòng ngừa.
· Nguyên tắc cân bằng bộ chỉ số và đặt ngưỡng kích hoạt hành động.
· Phương pháp thiết kế bảng điều khiển vận hành phục vụ ra quyết định.
Buổi 8 – Nhịp điều hành: Họp ngày, họp tuần, họp tháng
· Ba tầng nhịp điều hành và đầu ra bắt buộc của từng tầng.
· Cơ chế leo thang vấn đề lên cấp quản trị cao hơn khi không xử lý được tại cấp phát sinh.
· Yêu cầu chuẩn bị dữ liệu trước cuộc họp để bảo đảm cuộc họp đưa ra được quyết định.
Buổi 9 – Quy trình: Chọn quy trình cốt lõi để chuẩn hoá
· Tiêu chí chọn quy trình cốt lõi để chuẩn hoá trước.
· Kỹ thuật lập sơ đồ hiện trạng quy trình cùng người trực tiếp thực hiện.
· Ranh giới giữa chuẩn hoá và duy trì tính linh hoạt đối với công việc có mức biến động cao.
Buổi 10 – Quy trình: Viết tài liệu quy trình dùng được và ghép Sổ tay điều hành
· Quy ước viết tài liệu quy trình ngắn gọn theo hành vi quan sát được.
· Cơ chế cập nhật và quản lý phiên bản quy trình.
· Phương pháp tích hợp bốn cấu phần thành một sổ tay điều hành (Operating Handbook).
TRỤ CỘT 3: QUẢN TRỊ & KỶ LUẬT TRIỂN KHAI
4 tuần | Buổi 11 – 18 | 8 buổi | 24 giờ
Buổi 11 – Quản trị: Kiến trúc quản trị và ma trận phân quyền
· Phân biệt quản trị và quản lý, cùng các cấp quản trị trong doanh nghiệp.
· Phương pháp lập ma trận phân quyền theo loại quyết định và hạn mức.
· Nguyên tắc một quyết định chỉ có một người ra quyết định cuối cùng.
Buổi 12 – Quản trị: Bản đồ quyết định và ma trận trách nhiệm RACI
· Bốn vai trò trong một quyết định và nguyên tắc phân định.
· Phương pháp áp dụng ma trận trách nhiệm (RACI) cho quy trình liên phòng ban.
· Kỹ thuật lập bản đồ quyết định và xử lý tình huống bế tắc.
Buổi 13 – Danh mục dự án: Chu kỳ 90 ngày và giới hạn việc mở
· Nguyên tắc giới hạn số lượng đầu việc triển khai đồng thời theo năng lực tổ chức.
· Cấu trúc chu kỳ 90 ngày của danh mục dự án.
· Tiêu chí đưa một hạng mục vào danh mục và tiêu chí dừng một hạng mục.
Buổi 14 – Danh mục dự án: Chấm điểm ưu tiên và phân bổ nguồn lực
· Bộ tiêu chí chấm điểm ưu tiên cho danh mục dự án.
· Nguyên tắc phân bổ nguồn lực theo năng lực thực tế của tổ chức.
· Cơ chế báo cáo tiến độ phục vụ quyết định điều chỉnh.
Buổi 15 – Quản trị thay đổi: Khung đưa một thay đổi đi qua tổ chức
· Nguyên nhân khiến thay đổi không được duy trì và tổ chức trở lại trạng thái vận hành cũ.
· Các giai đoạn của một thay đổi và điều kiện chuyển giai đoạn.
· Thước đo mức độ áp dụng của một thay đổi.
Buổi 16 – Quản trị thay đổi: Truyền thông, xử lý kháng cự và neo thói quen mới
· Phương pháp thiết kế thông điệp theo từng nhóm các bên liên quan.
· Các dạng kháng cự và hướng xử lý từng dạng.
· Kỹ thuật neo thói quen mới vào nhịp điều hành và hệ chỉ số.
Buổi 17 – Kỷ luật thực thi: Nhịp rà soát, hậu kiểm và xử lý việc trễ
· Nhịp rà soát danh mục dự án và đầu ra bắt buộc.
· Phân loại công việc chậm tiến độ và cơ chế leo thang.
· Quy trình hậu kiểm sau khi đóng dự án và đưa bài học trở lại quy trình.
Buổi 18 – Mô phỏng: Tình huống quản trị liên phòng ban
· Tình huống ra quyết định trong điều kiện thiếu thông tin và áp lực thời gian.
· Tình huống tranh chấp nguồn lực và dự án lệch mục tiêu.
· Kỹ thuật quan sát và điều chỉnh thói quen ra quyết định dưới áp lực.
TRỤ CỘT 4: MỞ RỘNG & NHÂN BẢN HỆ THỐNG
4 tuần | Buổi 19 – 26 | 8 buổi | 24 giờ
Buổi 19 – Mở rộng: Điều kiện sẵn sàng nhân bản hệ thống
· Điều kiện cần có trước khi mở rộng quy mô.
· Bộ tiêu chí đánh giá mức sẵn sàng nhân bản hệ thống.
· Thước đo năng lực hiện tại theo sản lượng, chất lượng và chi phí đơn vị.
Buổi 20 – Mở rộng: Bản đồ mở rộng và bộ chuẩn lõi
· Nguyên tắc xác định phần đồng nhất và phần được phép khác biệt giữa các cơ sở.
· Phương pháp xây dựng bộ chuẩn lõi (core standards) về quy trình, chỉ số, hệ thống và thương hiệu.
· Lộ trình mở rộng theo giai đoạn và điều kiện khởi động giai đoạn tiếp theo.
Buổi 21 – Con người: Tầng quản lý trung gian làm đòn bẩy
· Vai trò của tầng quản lý trung gian khi quy mô tăng.
· Nguyên tắc phân định công việc uỷ quyền cho tầng quản lý trung gian và công việc Giám đốc Vận hành trực tiếp đảm nhiệm.
· Cơ chế trang bị công cụ, dữ liệu và kèm cặp cho tầng quản lý trung gian.
Buổi 22 – Tổ chức: Nâng cấp cơ cấu theo quy mô mới
· Dấu hiệu cơ cấu tổ chức không còn phù hợp với quy mô mới.
· Các phương án cơ cấu và chi phí ẩn của từng phương án.
· Lộ trình chuyển đổi cơ cấu bảo đảm không gián đoạn vận hành.
Buổi 23 – Chuỗi cung ứng: Năng lực cung ứng khi nhân bản
· Phương pháp đánh giá năng lực nhà cung cấp so với quy mô mục tiêu.
· Chiến lược nguồn cung và thiết kế tồn kho cho nhiều cơ sở.
· Biện pháp quản trị rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.
Buổi 24 – Dịch vụ: Chuẩn trải nghiệm khách hàng giữa các cơ sở
· Kỹ thuật xác định điểm chạm quyết định trải nghiệm khách hàng.
· Bộ chuẩn dịch vụ tối thiểu áp dụng ở mọi cơ sở.
· Cơ chế duy trì chuẩn dịch vụ khi tuyển dụng quy mô lớn.
Buổi 25 – Rủi ro: Rủi ro đặc thù của giai đoạn mở rộng
· Các nhóm rủi ro của giai đoạn mở rộng và dấu hiệu cảnh báo sớm.
· Nguyên tắc thiết lập ngưỡng tạm dừng để củng cố trước khi tiếp tục mở rộng.
· Kịch bản xử lý khi một cơ sở mới không đạt yêu cầu sau giai đoạn vận hành thử nghiệm.
Buổi 26 – Tổng hợp: Ghép sổ tay nhân bản hệ thống
· Phương pháp tích hợp bốn cấu phần thành sổ tay nhân bản hệ thống.
· Quy trình rà soát mâu thuẫn giữa các cấu phần và xác lập mốc kiểm tra.
· Kỹ thuật trình bày sổ tay nhân bản hệ thống trước ban lãnh đạo.
TRỤ CỘT 5: TÀI CHÍNH & HIỆU QUẢ THƯƠNG MẠI CHO COO
3 tuần | Buổi 27 – 32 | 6 buổi | 18 giờ
Buổi 27 – Tài chính: Đọc báo cáo kết quả kinh doanh dưới góc nhìn vận hành
· Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh (P&L) dưới góc nhìn vận hành.
· Ba nhóm chi phí cố định, biến đổi, bán biến đổi và các quyết định vận hành làm phát sinh từng nhóm.
· Phân biệt biên lợi nhuận gộp và biên đóng góp.
Buổi 28 – Tài chính: Mô hình kinh tế đơn vị
· Tiêu chí lựa chọn đơn vị cơ sở để xây dựng mô hình kinh tế (Unit Economics).
· Công thức tính biên đóng góp và điểm hoà vốn (break-even) trên một đơn vị.
· Ứng dụng mô hình đơn vị vào quyết định giá và quyết định nhận đơn hàng.
Buổi 29 – Lợi nhuận: Cây động lực lợi nhuận
· Phương pháp phân rã lợi nhuận thành các động lực vận hành có thể tác động.
· Nguyên tắc gắn mỗi động lực với một quy trình và một người chịu trách nhiệm.
· Kỹ thuật xác định nhánh làm giảm biên lợi nhuận nhiều nhất.
Buổi 30 – Ngân sách: Lập ngân sách theo năng lực
· Hạn chế của phương thức lập ngân sách theo tiền lệ.
· Phương pháp lập ngân sách theo sản lượng dự kiến và năng lực thực tế.
· Cơ chế kỷ luật chi tiêu: hạn mức, phê duyệt và hậu kiểm.
Buổi 31 – Hoạch định bán hàng và vận hành: Nối hai bộ phận vào một kế hoạch
· Hệ quả khi bán hàng và vận hành triển khai hai kế hoạch tách rời.
· Chu trình hoạch định bán hàng và vận hành (S&OP) năm bước.
· Kỹ thuật xử lý chênh lệch giữa dự báo và năng lực, và đo độ chính xác dự báo.
Buổi 32 – Chi phí: Quản trị nhà cung cấp và hợp đồng
· Tiêu chí phân loại nhà cung cấp theo giá trị chi tiêu và mức rủi ro.
· Các điều khoản hợp đồng trọng yếu mà người phụ trách vận hành cần am hiểu.
· Phương pháp tích hợp ba công cụ thành một khung quản trị lợi nhuận.
TRỤ CỘT 6: QUẢN TRỊ RỦI RO & TỔ CHỨC CHỐNG CHỊU
3 tuần | Buổi 33 – 38 | 6 buổi | 18 giờ
Buổi 33 – Rủi ro: Khung quản trị rủi ro doanh nghiệp
· Bốn nhóm rủi ro của doanh nghiệp.
· Quy trình quản trị rủi ro và thang đánh giá.
· Bốn hướng xử lý rủi ro và vai trò của Giám đốc Vận hành.
Buổi 34 – Rủi ro: Danh mục rủi ro, ngưỡng chấp nhận và cảnh báo sớm
· Nguyên tắc phân tầng rủi ro và đặt ngưỡng chấp nhận.
· Phương pháp thiết kế chỉ báo cảnh báo sớm từ dữ liệu vận hành.
· Cấu trúc báo cáo rủi ro cho ban lãnh đạo.
Buổi 35 – Kiểm soát: Kiểm soát nội bộ cho vận hành
· Năm cấu phần của khung kiểm soát nội bộ (Internal Control Framework).
· Phân biệt kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện.
· Phương pháp thiết kế chốt kiểm soát tại điểm rủi ro cao.
Buổi 36 – Khủng hoảng: Sổ tay xử lý và diễn tập trên bàn
· Tiêu chí xác định một sự cố trở thành khủng hoảng.
· Cấu trúc ban xử lý khủng hoảng và nguyên tắc truyền thông.
· Quy trình diễn tập trên bàn (tabletop exercise) và cập nhật sổ tay.
Buổi 37 – Liên tục: Kế hoạch duy trì hoạt động
· Phương pháp xác định hoạt động trọng yếu và thời gian gián đoạn tối đa.
· Phương án dự phòng cho bốn nhóm nguồn lực.
· Quy trình chuyển sang chế độ dự phòng và kiểm thử định kỳ.
Buổi 38 – Công nghệ: Rủi ro hệ thống và an ninh dữ liệu
· Phương pháp lập bản đồ hệ thống và mức phụ thuộc của vận hành.
· Nguyên tắc phân loại dữ liệu theo mức nhạy cảm và phân quyền truy cập.
· Yêu cầu tối thiểu về sao lưu, khôi phục và nhật ký truy cập.
TRỤ CỘT 7: KIẾN TRÚC CON NGƯỜI & CHUYỂN ĐỔI TỔ CHỨC
3 tuần | Buổi 39 – 44 | 6 buổi | 18 giờ
Buổi 39 – Con người: Phát triển đội ngũ quản lý trung gian
· Bộ năng lực cần có của quản lý trung gian.
· Phương pháp đánh giá khoảng cách năng lực và thiết kế lộ trình phát triển.
· Kỹ thuật kèm cặp và phản hồi định kỳ cho tầng quản lý trung gian.
Buổi 40 – Con người: Kế hoạch kế nhiệm cho vị trí then chốt
· Tiêu chí xác định vị trí then chốt trong tổ chức.
· Thang đánh giá mức sẵn sàng của nhân sự kế nhiệm.
· Quy trình chuyển giao tri thức và quan hệ công việc.
Buổi 41 – Hiệu suất: Hệ thống đánh giá hiệu suất
· Nguyên nhân khiến đánh giá hiệu suất mang tính hình thức.
· Phương pháp gắn mục tiêu cá nhân vào cây chỉ số và cân đối kết quả với hành vi.
· Cơ chế phản hồi ngắn và kế hoạch cải thiện.
Buổi 42 – Chuyển đổi: Quản lý chương trình chuyển đổi
· Phân biệt dự án đơn lẻ và chương trình chuyển đổi.
· Cấu trúc quản trị một chương trình chuyển đổi.
· Thước đo tiến độ chương trình theo kết quả vận hành.
Buổi 43 – Chuyển đổi số: Mặt con người và mặt vận hành
· Ba lớp của chuyển đổi số và tiêu chí phân biệt.
· Phương pháp thiết kế lại vai trò khi công việc chuyển sang hệ thống.
· Kỹ thuật xử lý kháng cự trong quá trình số hoá.
Buổi 44 – Văn hoá: Văn hoá vận hành hiệu suất cao
· Bốn nền tảng của môi trường làm việc hiệu suất cao.
· Kỹ thuật nhận diện cơ chế đang tạo ra hành vi trong tổ chức.
· Hướng xử lý nhân sự đạt kết quả tốt nhưng có hành vi vi phạm chuẩn mực chung.
TRỤ CỘT 8: SẴN SÀNG VẬN HÀNH VỚI AI & ERP
2 tuần | Buổi 45 – 48 | 4 buổi | 12 giờ
Buổi 45 – Trí tuệ nhân tạo: Thẩm định bài toán cho vận hành
· Khung thẩm định bài toán trí tuệ nhân tạo (AI) cho vận hành.
· Tiêu chí nhận diện bài toán nên triển khai và bài toán không nên triển khai.
· Thước đo thành công được xác định trước khi triển khai.
Buổi 46 – Hệ thống quản trị tổng thể: Đánh giá mức độ sẵn sàng triển khai
· Các cấu phần của hệ thống quản trị tổng thể (ERP) và phạm vi triển khai.
· Bộ tiêu chí đánh giá mức sẵn sàng triển khai.
· Nguyên tắc xác định phạm vi giai đoạn một và vai trò Giám đốc Vận hành.
Buổi 47 – Dữ liệu: Kỷ luật dữ liệu và khung quản trị dữ liệu
· Phương pháp xây dựng từ điển dữ liệu và thống nhất định nghĩa chỉ tiêu.
· Nguyên tắc phân định chủ sở hữu dữ liệu và bốn tiêu chí chất lượng.
· Quy trình nhập liệu tại nguồn và ranh giới chia sẻ dữ liệu.
Buổi 48 – Công nghệ: Quản trị rủi ro trí tuệ nhân tạo và lộ trình 6 tới 12 tháng
· Các dạng rủi ro khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo và quy định sử dụng.
· Quy trình ghi nhận và xử lý sự cố.
· Phương pháp xây dựng lộ trình công nghệ vận hành 6 đến 12 tháng.
TRẢI NGHIỆM COHORT LÃNH ĐẠO TRỰC TIẾP (BẮT BUỘC)
Hình thức: Trực tiếp (Việt Nam hoặc Hoa Kỳ)
Thời lượng: 1–2 Ngày
Mục tiêu: Tăng cường trải nghiệm điều hành cấp cao, học tập đồng cấp và xác thực hệ điều hành doanh nghiệp qua tình huống thực tế.
Hoạt động chính:
. Mô phỏng vận hành trong bối cảnh tăng trưởng và khủng hoảng
. Thực hành phối hợp CEO–COO
. Phân tích tình huống thực tế của học viên
. Phát triển mạng lưới COO cấp cao
THAM QUAN DOANH NGHIỆP / HỆ THỐNG VẬN HÀNH
Hình thức: Trực tiếp
Thời lượng: 1 ngày
Mục tiêu: Tiếp cận thực tế vận hành và học tập trực tiếp trên chuỗi giá trị.
Hoạt động:
. Quan sát chuỗi giá trị thực tế
. Trao đổi COO với lãnh đạo đơn vị tiếp đón
. Tổng kết và đánh giá cải tiến
CAPSTONE – DỰ ÁN CUỐI KHOÁ
Hình thức: Kết hợp (Trực tuyến + thuyết trình)
Thời lượng: 2 tuần
Mục tiêu: Tích hợp toàn bộ nội dung, bảo vệ và cam kết triển khai hệ điều hành trước HĐQT/BOD.
Các thành phần trong dự án cuối khoá:
. Bản thiết kế hệ điều hành COO toàn diện
. Hoàn thiện hệ điều hành với sự hỗ trợ của AI
. Bài trình bày sẵn sàng báo cáo trước CEO/HĐQT
Sản phẩm cuối khóa:
. Bản thiết kế hệ điều hành COO
. Kế hoạch triển khai 90 ngày
. Bộ chỉ số KPI nền tảng (đường cơ sở đo lường)
. Kế hoạch bàn giao và vận hành hệ thống AI hỗ trợ COO


Tại Việt Nam:
+84 28 888 999 58
+84 24 555 998 33
Tại Mỹ: + 1 832 202 8968
Lầu 9, Tòa nhà Viễn Đông, số 14 Phan Tôn, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
Houston, Texas, Mỹ
Copyright 2026 © Công ty Cổ phần Tư vấn và Giáo dục John&Partners